Loại tài khoản vốn chủ sở hữu (loại 4) trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 7 tài khoản cấp 1, với tổng cộng 75 bút toán được hướng dẫn tại Phụ lục II của thông tư.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Có | 4 | 23 |
| 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Có | 0 | 6 |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Có | 0 | 20 |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | Có | 0 | 4 |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Có | 0 | 3 |
| 419 | Cổ phiếu mua lại của chính mình | Nợ | 0 | 8 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Có | 2 | 11 |
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt 1 khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản vốn chủ sở hữu. Đây là bố cục mới — Thông tư 200/2014 không tách riêng khối nguyên tắc nào, mà để nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản.
1. Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn (chủ sở hữu), vốn chủ sở hữu phải được phản ánh theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành như: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận từ hoạt động k...
Trong nhóm tài khoản vốn chủ sở hữu có 1 tài khoản thay đổi khi chuyển từ Thông tư 200/2014 sang Thông tư 99/2025:
Ngoài ra 4 tài khoản của nhóm này trong Thông tư 200/2014 đã không còn: 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp; 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định. Số dư của các tài khoản đó phải xử lý theo Điều 29 và Điều 30 Thông tư 99/2025 trước khi lập báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng chế độ mới.