Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên hành.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Sâu xanh da láng | 22 |
| Thối nhũn | 17 |
| Đốm lá | 7 |
| Sương mai | 6 |
| Sâu xanh | 3 |
| Thán thư | 2 |
| Cỏ các loại | 2 |
| Sâu khoang | 2 |
| Đốm vòng | 2 |
| Rệp muội | 2 |
| Bọ nhảy | 2 |
| Thối nhũn do vi khuẩn | 2 |
| Dòi đục lá | 1 |
| Sâu ăn lá | 1 |
| Thối nhũn vi khuẩn | 1 |
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ
- Nhiệt độ:Cây hành có khả năng thích ứng nhiệt độ trong khoảng 12-300C, tuy nhiên để sinh trưởng và phát triển tốt thì nhiệt độ thích hợp nhất từ 15-22 0C.
- Ẩm độ:Cây hành lá ưa ẩm, nhưng không chịu được ngập úng, ẩm độ thích hợp khoảng 80%. Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng đến rễ.
2. Ánh sáng: Ánh sáng rất cần cho quá trình quang hợp của cây hành, yêu cầu thời gian chiếu sáng trong ngày từ 10-12 giờ, cường độ chiếu sáng trung bình.
3. Đất đai:Cây hành lá có bộ rể thuộc loại rể chùm, ăn nông chủ yếu tập trung ở tầng canh tác 15-20 cm, bộ rễ kém phát triển, chịu úng kém do vậy không trồng cây hành lá trên các chân đất sét, đất thịt nặng; thoát nước kém. Nên trồng hành lá trên đất có kết cấu nhẹ như thịt đất pha cát, đất thịt nhẹ, tơi xốp, nhiều mùn, phải chủ động nước tưới và thoát nước tốt.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
- Giống: Các giống hành được trồng phổ biến và phù hợp với thị trường như: Giống hành gốc tím (hành sậy, hành trâu);hành gốc trắng (hành hương)và một số giống hành địa phương.Ngoài ra có thể trồng giống hành lai F1 của Hàn Quốc có bẹ trắng, lá to, ăn không thơm nhưng cho năng suất cao hơn nhiều so với các giống hành trong nước.
- Tiêu chuẩn cây/củ giống:
+ Đối với cây giống ươm từ hạt: chọn cây có độ tuổi 35-40 ngày sau ươm, chiều cao cây 17-25cm, số lá thật 2-3, đường kính cổ rễ 2-3 mm, bộ rễ trắng, ngọn phát triển tốt; tình trạng cây con khỏe mạnh, không bị sâu bệnh.
+ Đối với củ giống: chọn củ không quá già từ vụ trước để lại làm giống, không có dấu hiệu bị thối, bị bệnh, có khả năng nảy mầm tốt.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:
Hành lá có thể trồng quanh năm, năng suất và chất lượng hành lá trồng trong mùa nắng cao hơn mùa mưa.Thời vụ thích hợp trồng hành lá:
- Vụ Đông Xuân: Trồng từ cuối tháng 11 dương lịch năm trước đến tháng 02 dương lịch năm sau
- Vụ Hè Thu sớm: Trồng từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 4 dương lịch
Lưu ý: Không nên trồng hành lá liên tiếp hai vụ trên một chân đất, nếu vụ này đã trồng hành lá thì vụ sau nên luân canh với cây trồng khác.
2.2. Mật độ trồng:
Khoảng cách trồng: hàng cách hàng: 18 - 20cm, cây cách cây: 8 - 10cm, mật độ: 500.000 - 650.000 cây/ha. Khoảng cách trồng tùy thuộc vào giống và mùa vụ, mùa nắng trồng dày hơn mùa mưa.
2.3. Chuẩn bị đất:
- Vệ sinh, dọn sạch các tàn dư thực vật của vụ trước, cày đất, phơi ải, bừa kỹ cho đất tơi xốp và kết hợp rải vôi với lượng 1.000 – 1.200 kg/ha trong quá trình làm đất. Nếu thoát nước kém cần thiết kế mương xung quanh để thoát nước.
- Lên luống cao từ 15 - 30cm (tùy theo mùa vụ: mùa mưa luống cao, mùa nắng luống thấp), rộng khoảng 1,0 - 1,2m, bề mặt luống phải bằng phẳng và khoảng cách giữa hai luống 25 - 30cm để thoát nước và đi lại chăm sóc.
- Rải phân hữu cơ, phân lân, phân vi sinh và trộn đều trong đất trước khi rạch hàng;
- Rạch hàng: Rạch hàng theo chiều ngang của luống, độ sâu của hàng khoảng 4 - 6cm, các hàng cách nhau 18 - 20cm.
2.4. Kỹ thuật trồng:
- Đối với cây giống: Dùng cuốc rạch hàng sâu 15-20cm, đặt cây hành con vào rãnh, hành hoa trồng khóm, mỗi khóm 2-3 cây đảm bảo khoảng cách, mật độ phù hợp để cây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất.
-Đối với củ giống: Đặt củ trong các rãnh đã rạch trước, đặt ngay ngắn đáy củ tiếp xúc với mặt đất, mầm hướng lên phía trên giúp cho mầm củ phát triển tốt và thẳng. Sau khi đặt củ cần lấp một lớp đất mặt mỏng để giữ củ được cố định, lấp đất cẩn thận tránh làm củ bị nghiêng, tưới ẩm đều đất ngay sau khi trồng.
Nếu có điều kiện sau khi trồng xong nên tiến hành rải một lớp trấu lên bề mặt luống nhằm giữ độ ẩm và hạn chế cỏ dại phát triển.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
+ Phân chuồng ủ hoai mục: 15 – 20m3/ha hoặc hữu cơ vi sinh: 1,5 – 2 tấn/ha.
+ Vôi: Tùy thuộc vào độ pH đất mà lượng bón dao động từ 400 – 600kg/ha.
- Lượng phân vô cơ nguyên chất: 100 kgN + 60 kg P2O5 + 90 kg K2O tương đương 217kg Ure + 375 kg Super lân + 150 kg KCl.
Hoặc 87 kg Ure + 300 kg NPK 20-20-15 +75 kg KCl.
Hướng dẫn cách bón:
STT | Loại phân | Lượng bón (kg/ha) | Bón lót(%) | Bón thúc (%) | ||
Thúc 1 (15NST) | Thúc 2 (30NST) | Thúc 3 (45NST) | ||||
1 | Phân hữu cơ (hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh...) | 1.500 | 100 | - | - | |
2 | Đạm nguyên chất (N) | 100 | - | 20 | 40 | 40 |
3 | Lân nguyên chất (P2O5) | 60 | 100 | - | - | - |
4 | Kali nguyên chất (K2O) | 90 | 50 | 10 | 20 | 20 |
- Phương pháp bón:
+ Vôi, phân hữu cơ: Rải đều trên ruộng kết hợp trong quá trình làm đất.
+ Các loại phân vô cơ được rải đều trên mặt luống và tưới nước để phân tan dần giúp cây hấp thu dễ dàng.
* Lưu ý: Tùy theo điều kiện canh tác, thổ nhưỡng, giống, tình hình sinh trưởng phát triển của cây để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp; có thể quy đổi và sử dụng phân bón NPK có tỷ lệ tương ứng, lượng bón và phương pháp bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Bổ sung các loại phân bón qua lá khi thấy cây có hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Trước khi thu hoạch 7-10 ngày phải ngưng bón phân để bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
Khuyến cáo không nên lạm dụng các chất điều hòa tăng trưởng dễ dẫn đến hiện tượng rã bẹ, cây vóng, yếu. Có thể sử dụng chế phẩm EM cho hành lá. Nếu dùng Super hume phun 03 lần (lần 2, 4, 5) thì có thể giảm 1/3 lượng đạm dùng cho hành và hạn chế hiện tượng vàng lá, tăng sức đề kháng cho hành.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ:
Thường xuyên làm cỏ, vệ sinh đồng ruộng thông thoáng, tỉa bỏ lá già dưới gốc, tập trung dinh dưỡng nuôi cây.
Hành lá yêu cầu ánh sáng ngày dài, vì vậy nên làm sạch cỏ dại trên luống để tập trung ánh sáng cho cây.
Phương pháp quản lý cỏ dại: có thể sử dụng thuốc diệt cỏ hoặc làm cỏ bằng tay. Nếu sử dụng thuốc cỏ thì sau khi trồng 4 – 5 ngày có thể sử dụng các loại thuốc cỏ diệt mầm có hoạt chất Metolachlor, Acetochlor để phun nhằm hạn chế cỏ dại (lưu ý sử dụng thuốc theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất và khi phun thuốc ruộng phải đủ ẩm).
b) Tưới nước:
Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng hoặc nước suối đầu nguồn để tưới cho hành lá. Cây hành lá ưa ẩm, nhưng không chịu được ngập úng. Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng đến rễ (thông thường vào mùa nắng ngày tưới 1 – 2 lần vào buổi sáng hoặc chiều mát).Tưới nước đủ ẩm trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây.
Phương pháp tưới: chủ yếu sử dụng phương pháp tưới phun hoặc những chân ruộng thấp có thể dẫn nước vào các rãnh để nước thấm từ từ vào luống.
3.Phòng trừ sâu bệnh
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
a) Biện pháp canh tác:
- Luôn vệ sinh vườn dọn sạch cỏ rác và tàn dư thực vật khác và xử lý cách xa vườn.
- Chọn cây, củ giống sạch bệnh, nên sử dụng cây, củ giống đạt tiêu chuẩn độ đồng đều cao, phát huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao.
- Trồng với mật độ thích hợp đúng theo quy định tại quy trình này, tránh trồng dầy sẽ tạo ẩm độ cao tạo điều kiện nấm bệnh phát triển. Sử dụng phân bón hợp lý, tránh bón phân thừa đạm để tăng khả năng chống chịu bệnh.
b) Biện pháp vật lý: Cày xới, phơi ải đất trước mùa vụ nhằm tiêu diệt mầm mống sâu bệnh, cỏ dại có trong đất.Thường xuyên quan sát đồng ruộng, phát hiện bắt giết sâu, ngắt ổ trứng và ổ sâu son, nhổ bỏ kịp thời cây bị bệnh nặng.
c) Biện pháp sinh học: Bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch tự nhiên sẵn có trên vườn như bọ rùa, bọ đuôi kìm, ruồi ăn thịt, nhện ăn thịt...; duy trì môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật có ích, trồng một số cây có tính xua đuổi côn trùng.
d) Biện pháp hoá học: Sử dụng chế phẩm sinh học cho phép như EMINA, EM, Trichoderma để ủ xử lý xác bã thực vật từ vụ trước… Không sử dụng thuốc hóa học tùy tiện, chỉ nên sử dụng các loại thuốc có phổ tác động hẹp, thuốc thế hệ mới phân giải nhanh, thuốc ít độc đối với thiên địch nhưng hiệu quả đối với các loài sâu bệnh hại. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải theo nguyên tắc “4 đúng”.
Đối với các dịch hại chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục, trước khi sử dụng thuốc trên diện rộng, cần phun thử trên diện tích hẹp để tránh những rủi ro xảy ra.
3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ
a.Sâu xanh da láng: (Spodoptera exigua)
- Đặc điểm gây hại: Sâu xanh da láng là loài sâu đa thực, ngoài cây hành chúng còn gây hại khá nhiều loại cây trồng khác. Con trưởng thành cái đẻ trứng thành từng ổ trên cọng (lá) hành. Sau khi nở vài ngày sâu non đục lỗ chui vào bên trong cọng hành ăn phần xanh của lá. Lúc còn nhỏ, sâu thường sống tập trung trong một cọng hành, khi lớn chúng phân tán dần sang các lá khác.
Loài sâu này cắn phá mạnh làm cọng hành bịgẫy gập, xơ xác, cả bụi hành trở nên vàng úa, khô héo, nếu bị gây hại nặng cả ruộng hành bị trắng xoá, tàn lụi.Khi trời nắng nóng hoặc vào lúc ban trưa sâu thường chui xuống phía dưới gốc để ẩn nấp. Lúc trời mát sâu bò lên phía ngọn để cắn phá.
- Biện pháp phòng trừ:
Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất như: Abamectin (Agromectin 1.8EC, Reasgant 3.6EC); Azadirachtin + Matrine (Lambada 5EC); Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC); Chlorfluazuron (Atabron 5EC); Diafenthiuron (Pesieu 500SC); Matrine (Kobisuper 1SL); Spinetoram (Radiant 60SC); Spinosad(Success 25SC); Bacillus thuringiensis var.kurstaki(Delfin WG); … để phun phòng trừ.
b. Ruồi đục lá: (Delia antiqua)
- Đặc điểm gây hại:Ruồi đục lá hành sau khi nở ra đục ăn phần thịt lá, thải phân ra tạo thành những đường ngoằn ngoèo màu trắng dưới lớp biểu bì như hình lá. Ruồi đục lá xuất hiện quanh năm trên đồng ruộng nhưng phát triển mạnh trong vụ Đông Xuân vào giai đoạn cây hành được 20 - 25 ngày và 40 - 45 ngày sau trồng.
Ruồi cái dùng gai đẻ trứng tạo thành những lỗ thủng nhỏ trên lá rồi hút nhựa lá hay đẻ trứng vào trong lá qua những lỗ thủng này. Những lỗ này thường để lại những đốm trắng trên bề mặt lá. Con đực trưởng thành không có gai đẻ trứng, không thể tự kiếm ăn được nên chúng chỉ hút nhựa cây từ những lỗ do con cái tạo ra. Dòi đục lá đục ăn mô lá làm giảm khả năng quang hợp, làm cho cây vàng, cằn cỗi, lá khô dẫn đến làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, vết thương trên lá do dòi đục sẽ tạo điều kiện cho nấm và vi khuẩn xâm nhập, phát sinhvà gây hại cho cây.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Vệ sinh đồng ruộng và làm sạch cỏ dại. Không trồng hai vụ hành liên tục mà trồng luân canh với các cây trồng khác họ, có thể trồng xen với đậu, bắp, khoai lang, lúa. Dùng bẫy dính màu vàng để bẫy ruồi trưởng thành rất hiệu quả. Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi mật độ sâu non 2 - 3 con/lá khi cây còn nhỏ và 5 – 7 con/lá khi cây đã lớn.
+ Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam hiện có 01 hoạt thuốc đăng ký phòng trừ ruồi đục lá hại hành là Emamectin benzoate (Tasieu 1.9EC). Ngoài ra có thể tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất khác như:Dinotefuran;Spinetoram; Indoxacarb; Abamectin + Petroleum oil; Chlorantraniliprole; … để phòng trừ.
c.Bọ trĩ: (Thrips tabaci)
- Đặc điểm gây hại: Con cái đẻ trứng vào trong mô lá, mỗi con cái đẻ khoảng 80 trứng, sau 5 - 10 ngày trứng sẽ nở, vòng đời khoảng 25 ngày tùy theo nhiệt độ môi trường. Khi bị gây hại lá màu sáng bạc và có vết hoặc đốm nhỏ màu nâu. Lá có thể héo hoặc biến dạng, ngọn của các lá phía ngoài có màu nâu. Trong trường hợp bị hại nghiêm trọng lá rũ xuống và biến dạng.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Bảo vệ các loài thiên địch của bọ trĩ trên ruộng như ấu trùng bọ rùa, bọ đuôi kìm, nhện.
+ Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bọ trĩ hại hành. Có thể tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất như:Matrine, Thiamethoxam; Abamectin;Emamectin benzoate; Dinotefuran; ... để phun phòng trừ.
d. Sâu keo (Onion armyworm)
- Đặc điểm gây hại:Sâu ăn toàn bộ thịt lá, chỉ để lại phần biểu bì lá, sau đó lá khô teo đi và bị héo toàn bộ. Đối với hành và hành củ sâu non tuổi nhỏ ăn bề mặt của lá sau, tạo thành cửa sổ và chỉ rời khỏi lá khi thức ăn hết.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Phát quang các lùm cây và làm cỏ sẽ giảm được mật độ sâu. Sâu có thể sống sót trong các gốc cây và trong cỏ sau khi thu hoạch và chuyển sang cây trồng mới gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng. Làm ngập nước ruộng có sâu hại để nhấn chìm nhộng và những dịch hại khác sống trong đất (nếu điều kiện thủy lợi cho phép). Lật đất để phơi nhộng lên mặt đất, làm mồi cho chim và các loại thiên địch khác.
+ Biện pháp hóa học: Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký để phòng trừ sâu keo hại hành, do đó có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất Abamectin, Azadirachtin + Matrine, Indoxacarb.
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a.Bệnh cháy lá (Bostrytis sp.)
- Triệu chứng bệnh:Vết bệnh là những đốm trắng nhỏ tròn trũng hay đốm nâu nhạt sáng phát triển theo chiều dài lá. Vết bệnh có đường kính khoảng 4mm và xung quanh có viền sũng nước. Bệnh xuất hiện và gây hại ở khu vực gân lá.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh cháy lá trên hành. Tham khảo sử dụng các hoạt chất thuốc BVTV như Mancozeb, Metalaxyl, Iprodione, ... để phòng trừ.
b.Bệnh đốm vòng:(Alternaria porri)
- Triệu chứng bệnh: Phần lá trên và cuống hoa có những đốm nhỏ trắng phát triển thành hình oval (1 - 4cm). Đặc biệt sau đó nếu thời tiết ẩm vết bệnh chuyển màu xám hay nâu, xung quanh có quầng màu vàng lục hoặc tím.
- Thời tiết khô hạn màu tím sẽ không xuất hiện, lá sẽ bị chết sau 3 - 4 tuần. Đôi khi phần củ ở dưới cũng bị hư hại do thối ướt sau đó khô lại và củ cũng bị khô theo.
- Biện pháp phòng trừ:Sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất: Azoxystrobin + Fenoxanil (Omega 325WP, 400SC); Chlorothalonil (Daconil 75WP); Chlorothalonil + Hexaconazole (Tisabe 550SC).
c.Bệnh sương mai(Peronospora schleidni)
- Triệu chứng bệnh :
+ Trên lá già: Lá già bị bệnh có màu xanh nhạt, có lớp tơ nấm màu trắng che phủ lên vết bệnh sau đó tơ nấm chuyển sang màu xanh hơi đỏ. Bệnh nặng làm lá bị gẫy và thối.
+ Trên bẹ lá: Vết bệnh đầu tiên có hình elip sau đó kéo dài ra, lúc đầu có màu vàng sau đó chuyển sang màu nâu.
+ Trên cây con ít bị bệnh gây hại, ở cây lớn các lá già bị hại trước sau đó lan dần lên các lá trên và xuống gốc củ. Cây bị gây hại phát triển kém, cây còn ít lá, củ nhỏ và có thể chết cây.
- Biện pháp phòng trừ:Sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất : Iprovalicarb + Propineb (Melody duo 75WP);Kresoxim-methyl(Sosim 300SC); Propineb (Antracol 70WP); Propineb + Trifloxystrobin (Activo super 648WP).
d) Bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora)
- Triệu chứng bệnh:Vết bệnh thường xuất hiện trên rễ (hoặc cổ rễ, gốc hành); Lúc đầu có dạng trong giọt dầu về sau mô bệnh thối nhũn, màu đen; Vi khuẩn làm mô củ thối rữa có mùi khó chịu, rễ thâm đen, lá và cây héo dần, gây hiện tượng chết rạp hàng loạt; Củ bệnh thâm đen có vòng đồng tâm, nếu bóp nhẹ có nhiều dịch vi khuẩn chảy ra màu trắng đục. Bệnh gây hại chủ yếu trong mùa mưa, ruộng thoát nước kém, ẩm ướt.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Lên luống trồng cao và thoát nước tốt.
+ Khi cây hành bị bệnh cần chú ý nhổ bỏ và xử lý vôi bột vào gốc kịp thời để tránh bệnh lây lan rộng.
+ Khi để giống hành cần loại bỏ những củ bị sâu bệnh hại hoặc bị giập nát, sây sát và không cắt lá khi hành chưa khô. Khi bảo quản hành, cần chú ý phơi khô cả mặt trên và mặt dưới bó hành.
+ Sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất: Fthalide + Kasugamycin (Kasai 21.2WP); Kasugamycin (Kamsu 2SL); Ningnanmycin (Diboxylin 2SL); Kasugamycin + Streptomycin sulfate (Teamgold 101WP);Chaetomium sp. + Tricoderma sp. (Mocabi SL); Oxytetracycline + Tetramycin (Goldfull 500WP); Protein amylose (Vikny 0.5SL); Pyrimethanil (Tilsom 400SC); …
Lưu ý: Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng; ưu tiên sử dụng các loại thuốc thảo mộc, sinh học; thuốc có phổ tác động hẹp, thuốc thế hệ mới phân giải nhanh, ít độc đối với thiên địch nhưng hiệu quả đối với dịch hại; đảm bảo đúng liều lượng và thời gian cách ly theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đối với các dịch hại chưa có thuốc đăng ký phòng trừ, khi sử dụng thuốc cần thử nghiệm trên diện hẹp trước khi sử dụng trên diện rộng.
III. Thu hoạch và bảo quản
Tùy thuộc vào giống hành lá mà sau khi trồng từ 50 – 60 ngày có thể thu hoạch được. Trước khi thu hoạch từ 15-20 ngày ngưng bón phân hay thuốc bảo vệ thực vật tránh việc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên hành lá.
Khi thu hoạch cần loại bỏ lá già, lá bị sâu bệnh, chú ý không để dập nát.
Bảo quản nơi khô mát, đóng vào bao bì sạch và vận chuyển đến nơi tiêu thụ.