Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước đối với tàu thuyền
Khoản thu này có 9 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 261/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
Bảng mức thu chi tiết
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu | 0.0005 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước, từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi | 0.0003 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu | 0.00025 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải, từ ngày 31 (721 giờ) trở đi | 0.00015 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải neo đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu | 0.0002 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải neo đậu tại khu nước, vùng nước, từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi | 0.00012 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hòa neo đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu | 0.0002 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hòa neo đậu tại khu nước, vùng nước, từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi | 0.00012 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
| Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách | 0.00035 USD/GT/giờ | (1) | 261/2016/TT-BTC |
Tỷ lệ:
(1) Thực hiện theo Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP
Căn cứ pháp lý
Câu hỏi thường gặp
Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước đối với … là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 9 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 261/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.
Khoản thu khác cùng lĩnh vực
- Giá dịch vụ sử dụng phà 208 mức
- Giá dịch vụ bốc dỡ container 123 mức
- Phí sử dụng đường bộ 120 mức
- Phí bảo đảm hàng hải 91 mức
- Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay 70 mức
- Phí trọng tải tàu, thuyền 64 mức
- Giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền 48 mức
- Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng 40 mức
Nội dung cập nhật theo 261/2016/TT-BTC, áp dụng từ .