Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng
Khoản thu này có 7 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 193/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
Bảng mức thu chi tiết
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với tàu bay dưới 20 tấn | 30.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với tàu bay từ 20 - dưới 50 tấn | 80.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với tàu bay từ 50 - dưới 150 tấn | 250.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với tàu bay từ 150 - dưới 250 tấn | 410.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với tàu bay từ 250 tấn trở lên | 580.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với thiết bị đồng bộ | 30.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
| Kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng đối với thiết bị lẻ, vật tư khác | 5.000.000 Đồng/lần | 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN | 193/2016/TT-BTC |
Căn cứ pháp lý
Câu hỏi thường gặp
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 7 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 193/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.
Khoản thu khác cùng lĩnh vực
- Giá dịch vụ sử dụng phà 208 mức
- Giá dịch vụ bốc dỡ container 123 mức
- Phí sử dụng đường bộ 120 mức
- Phí bảo đảm hàng hải 91 mức
- Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay 70 mức
- Phí trọng tải tàu, thuyền 64 mức
- Giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền 48 mức
- Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng 40 mức
Nội dung cập nhật theo 193/2016/TT-BTC, áp dụng từ .