Mã Z62 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Vấn đề khác liên quan đến nuôi dạy trẻ, tiếng Anh là Other problems related to upbringing. Mã này nằm trong nhóm Z55-Z65 — Những người có nguy cơ sức khoẻ tiềm ẩn liên quan đến hoàn cảnh kinh tế xã hội và tâm lý xã hội, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Những vấn đề khác liên quan đến nuôi dạy”.
Từ Z62.0 đến Z62.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| Z62.0 | Theo dõi và/ hoặc kiểm soát không đầy đủ của cha mẹ · tên cũ: Sự giám sát và kiểm soát của cha mẹ không đầy đủ | Inadequate parental supervision and control |
| Z62.1 | Cha mẹ bảo vệ quá mức · tên cũ: Sự bao bọc quá mức của cha mẹ | Parental overprotection |
| Z62.2 | Trẻ được nuôi dạy trong cơ sở nuôi dưỡng tập trung · tên cũ: Nuôi dạy trong môi trường thể chế | Institutional upbringing |
| Z62.3 | Thái độ thù địch với trẻ và đổ lỗi cho trẻ · tên cũ: Thù địch và đổ lỗi cho trẻ | Hostility towards and scapegoating of child |
| Z62.4 | Thái độ thờ ơ cảm xúc với trẻ · tên cũ: Thờ ơ với cảm xúc của trẻ | Emotional neglect of child |
| Z62.5 | Vấn đề khác liên quan đến thờ ơ trong nuôi dạy trẻ · tên cũ: Các vấn đề khác liên quan đến việc thờ ơ trong quá trình nuôi dạy | Other problems related to neglect in upbringing |
| Z62.6 | Áp đặt không phù hợp của cha mẹ và/ hoặc những phẩm chất bất thường khác trong quá trình nuôi dạy trẻ · tên cũ: Áp đặt không phù hợp từ cha mẹ và các kiểu cách nuôi dạy bất thường khác | Inappropriate parental pressure and other abnormal qualities of upbringing |
| Z62.8 | Vấn đề xác định khác liên quan tới nuôi dạy trẻ · tên cũ: Các vấn đề đặc hiệu khác liên quan tới nuôi dạy | Other specified problems related to upbringing |
| Z62.9 | Vấn đề liên quan tới nuôi dạy trẻ, không xác định · tên cũ: Vấn đề liên quan tới nuôi dạy, không xác định | Problem related to upbringing, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Thiếu hiểu biết của cha mẹ về những gì trẻ đang làm hoặc trẻ đang ở đâu; thiếu kiểm soát; thiếu quan tâm hoặc thiếu nỗ lực can thiệp khi trẻ gặp các tình huống rủi ro.
Coding Guidance: Lack of parental knowledge of what the child is doing or where the child is; poor control; lack of concern or lack of attempted intervention when the child is in risky situations.
Hướng dẫn mã hóa: Mô hình giáo dục dẫn đến nhi tính hoá trẻ và ngăn cản tính tự lập của trẻ.
Coding Guidance: Pattern of upbringing resulting in infantilization and prevention of independent behaviour.
Hướng dẫn mã hóa: Chăm sóc thay thế gia đình tập trung trong đó trách nhiệm nuôi dạy trẻ em phần lớn được đảm nhận bởi một loại hình tổ chức (chẳng hạn như trường mầm non nội trú, trại trẻ mồ côi hoặc làng trẻ em), hoặc chăm sóc trị liệu trong một thời gian dài mà đứa trẻ ở trong bệnh viện, nhà điều dưỡng hoặc tương tự, không có phụ huynh nào sống cùng trẻ.
Coding Guidance: Group foster care in which parenting responsibilities are largely taken over by some form of institution (such as residential nursery, orphanage, or children 's home), or therapeutic care over a prolonged period in which the child is in a hospital, convalescent home or the like, without at least one parent living with the child.
Hướng dẫn mã hóa: Hành vi tiêu cực của cha mẹ đặc biệt tập trung vào trẻ với tư cách cá nhân, kéo dài và xâm nhập vào thái độ của trẻ (luôn trách mắng trẻ vì bất kỳ vấn đề gì hoặc gán cho trẻ những tính cách tiêu cực).
Coding Guidance: Negative parental behaviour specifically focused on the child as an individual, persistent over time and pervasive over several child behaviours (e. g. automatically blaming the child for any problems in the household or attributing negative characteristics to the child).
Hướng dẫn mã hóa: Cha mẹ nói chuyện với trẻ một cách qua loa hoặc thiếu tế nhị. Thiếu quan tâm đến trẻ, thông cảm với những khó khăn của trẻ, thiếu khen ngợi, động viên. Phản ứng khó chịu với hành vi lo lắng của trẻ và không có đủ sự an ủi về thể chất và sự ấm áp về tình cảm.
Coding Guidance: Parent talking to the child in a dismissive or insensitive way. Lack of interest in the child, of sympathy for the child 's difficulties and of praise and encouragement. Irritated reaction to anxious behaviour and absence of sufficient physical comforting and emotional warmth.
Hướng dẫn mã hóa: Thiếu trải nghiệm học tập và vui chơi
Coding Guidance: Lack of learning and play experience
Hướng dẫn mã hóa: Cha mẹ ép buộc đứa trẻ phải khác với chuẩn mực địa phương, không phù hợp về giới tính (ví dụ: mặc quần áo gái cho bé trai), không phù hợp với lứa tuổi (ví dụ: buộc trẻ phải đảm nhận các trách nhiệm lớn hơn so với tuổi của mình) hoặc không phù hợp (ví dụ: ép trẻ tham gia vào các hoạt động không mong muốn hoặc quá khó với trẻ).
Coding Guidance: Parents forcing the child to be different from the local norm, either sex- inappropriate (e. g. dressing a boy in girl 's clothes), age- inappropriate (e. g. forcing a child to take on responsibilities above her or his own age) or otherwise inappropriate (e. g. pressing the child to engage in unwanted or too difficult activities).
10 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| Z62 | Vấn đề khác liên quan đến nuôi dạy trẻ | Những vấn đề khác liên quan đến nuôi dạy |
| Z62.0 | Theo dõi và/ hoặc kiểm soát không đầy đủ của cha mẹ | Sự giám sát và kiểm soát của cha mẹ không đầy đủ |
| Z62.1 | Cha mẹ bảo vệ quá mức | Sự bao bọc quá mức của cha mẹ |
| Z62.2 | Trẻ được nuôi dạy trong cơ sở nuôi dưỡng tập trung | Nuôi dạy trong môi trường thể chế |
| Z62.3 | Thái độ thù địch với trẻ và đổ lỗi cho trẻ | Thù địch và đổ lỗi cho trẻ |
| Z62.4 | Thái độ thờ ơ cảm xúc với trẻ | Thờ ơ với cảm xúc của trẻ |
| Z62.5 | Vấn đề khác liên quan đến thờ ơ trong nuôi dạy trẻ | Các vấn đề khác liên quan đến việc thờ ơ trong quá trình nuôi dạy |
| Z62.6 | Áp đặt không phù hợp của cha mẹ và/ hoặc những phẩm chất bất thường khác trong quá trình nuôi dạy trẻ | Áp đặt không phù hợp từ cha mẹ và các kiểu cách nuôi dạy bất thường khác |
| Z62.8 | Vấn đề xác định khác liên quan tới nuôi dạy trẻ | Các vấn đề đặc hiệu khác liên quan tới nuôi dạy |
| Z62.9 | Vấn đề liên quan tới nuôi dạy trẻ, không xác định | Vấn đề liên quan tới nuôi dạy, không xác định |
18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm Z55-Z65 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| Z55 | Những vấn đề liên quan đến giáo dục và/ hoặc kỹ năng đọc viết |
| Z56 | Những vấn đề liên quan đến việc làm và/ hoặc thất nghiệp |
| Z57 | Phơi nhiễm nghề nghiệp với các yếu tố nguy cơ |
| Z58 | Vấn đề liên quan đến môi trường sống |
| Z59 | Những vấn đề liên quan đến nhà ở và/ hoặc hoàn cảnh kinh tế |
| Z60 | Vấn đề liên quan đến môi trường xã hội |
| Z61 | Vấn đề liên quan đến sự kiện tiêu cực trong cuộc sống thời thơ ấu |
| Z63 | Vấn đề khác liên quan đến nhóm hỗ trợ chính, bao gồm cả hoàn cảnh gia đình |
| Z64 | Vấn đề liên quan đến một số hoàn cảnh tâm lý xã hội nhất định |
| Z65 | Vấn đề liên quan đến hoàn cảnh tâm lý xã hội khác |