Mã P21 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Ngạt trong khi sinh, tiếng Anh là Birth asphyxia. Mã này nằm trong nhóm P20-P29 — Rối loạn hô hấp và tim mạch đặc trưng của thời kỳ chu sinh, thuộc chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngạt khi sinh”.
Từ P21.0 đến P21.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| P21.0 | Ngạt nặng trong khi sinh · tên cũ: Ngạt nặng khi sinh | Severe birth asphyxia |
| P21.1 | Ngạt nhẹ và/ hoặc ngạt trung bình trong khi sinh · tên cũ: Ngạt nhẹ và trung bình khi sinh | Mild and moderate birth asphyxia |
| P21.9 | Ngạt trong khi sinh, không xác định · tên cũ: Ngạt khi đẻ, không xác định | Birth asphyxia, unspecified |
Hướng dẫn mã hóa: Mạch dưới 100 lần/ phút khi sinh và giảm xuống hoặc không thay đổi, không thở hay chỉ thở nấc, da nhợt, mất trương lực cơ. Chỉ số Apgar phút thứ nhất: từ 0 đến 3 Ngạt trắng
Coding Guidance: Pulse less than 100 per minute at birth and falling or steady, respiration absent or gasping, colour poor, tone absent. Asphyxia with 1- minute Apgar score 0- 3 White asphyxia
Hướng dẫn mã hóa: Trong 1 phút không tạo được hô hấp bình thường, nhịp tim từ 100 trở lên, trương lực cơ yếu, có đáp ứng ít với kích thích. Ngạt thở với chỉ số Apgar phút thứ nhất: 4- 7 Ngạt tím
Coding Guidance: Normal respiration not established within one minute, but heart rate 100 or above, some muscle tone present, some response to stimulation. Asphyxia with 1- minute Apgar score 4- 7 Blue asphyxia
Hướng dẫn mã hóa: Thiếu oxy không xác định khác Ngạt không xác định khác Giảm oxy không xác định khác
Coding Guidance: Anoxia NOS Asphyxia NOS Hypoxia NOS
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| P21 | Ngạt trong khi sinh | Ngạt khi sinh |
| P21.0 | Ngạt nặng trong khi sinh | Ngạt nặng khi sinh |
| P21.1 | Ngạt nhẹ và/ hoặc ngạt trung bình trong khi sinh | Ngạt nhẹ và trung bình khi sinh |
| P21.9 | Ngạt trong khi sinh, không xác định | Ngạt khi đẻ, không xác định |
45 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các mã cùng nhóm P20-P29 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| P20 | Hạ oxy huyết trong tử cung |
| P22 | Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh |
| P23 | Viêm phổi bẩm sinh |
| P24 | Hội chứng hít phải ở trẻ sơ sinh |
| P25 | Tràn khí tổ chức kẽ phổi và/ hoặc bệnh lý liên quan xuất phát trong thời kỳ chu sinh |
| P26 | Xuất huyết phổi trong thời kỳ chu sinh |
| P27 | Bệnh hô hấp mạn tính xuất phát trong thời kỳ chu sinh |
| P28 | Bệnh lý hô hấp khác xuất phát từ thời kỳ chu sinh |
| P29 | Rối loạn tim mạch xuất phát trong thời kỳ chu sinh |