Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 N43 — Tràn dịch màng tinh hoàn và/ hoặc nang mào tinh hoàn
Mã N43 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tràn dịch màng tinh hoàn và/ hoặc nang mào tinh hoàn, tiếng Anh là Hydrocele and spermatocele. Mã này nằm trong nhóm N40-N51 — Bệnh cơ quan sinh dục nam, thuộc chương XIV — Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tràn dịch màng tinh và sa tinh”.
N43mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
N40-N51nhóm bệnh
XIVchương ICD-10
5 mã chi tiết của N43
Từ N43.0 đến N43.4.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
N43.0
Tràn dịch màng tinh hoàn nang hoá
Encysted hydrocele
N43.1
Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm trùng · tên cũ: Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm khuẩn
Infected hydrocele
N43.2
Tràn dịch màng tinh hoàn khác
Other hydrocele
N43.3
Tràn dịch màng tinh hoàn, không xác định · tên cũ: Tràn dịch màng tinh hoàn, không đặc hiệu
Hydrocele, unspecified
N43.4
Nang mào tinh hoàn
Spermatocele
Ghi chú phân loại của mã N43
Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn có thể sử dụng bổ sung mã (B95.-- B98.-) để xác định tác nhân lây nhiễm.
Coding Guidance: Use additional code (B95- B98), if desired, to identify infectious agent.
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
N43
Tràn dịch màng tinh hoàn và/ hoặc nang mào tinh hoàn
Tràn dịch màng tinh và sa tinh
N43.1
Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm trùng
Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm khuẩn
N43.3
Tràn dịch màng tinh hoàn, không xác định
Tràn dịch màng tinh hoàn, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã N43
7 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Nang mào tinh hoàn (Spermatocele)
Phù, tích dịch | thừng tinh (Hydrops | spermatic cord)
Tràn dịch tinh mạc, nang nước (thừng tinh) (tinh hoàn) (màng tinh hoàn) (Hydrocele (spermatic cord) (testis) (tunica vaginalis))
Tràn dịch tinh mạc, nang nước (thừng tinh) (tinh hoàn) (màng tinh hoàn) | đặc hiệu KPLNK (Hydrocele (spermatic cord) (testis) (tunica vaginalis) | specified NEC)
Tràn dịch tinh mạc, nang nước (thừng tinh) (tinh hoàn) (màng tinh hoàn) | nang hoá (Hydrocele (spermatic cord) (testis) (tunica vaginalis) | encysted)
Tràn dịch tinh mạc, nang nước (thừng tinh) (tinh hoàn) (màng tinh hoàn) | nhiễm trùng (Hydrocele (spermatic cord) (testis) (tunica vaginalis) | infected)
Tràn dịch tinh mạc, nang nước (thừng tinh) (tinh hoàn) (màng tinh hoàn) | thông nhau (Hydrocele (spermatic cord) (testis) (tunica vaginalis) | communicating)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã N43 là "Tràn dịch màng tinh hoàn và/ hoặc nang mào tinh hoàn", tên tiếng Anh là "Hydrocele and spermatocele", thuộc nhóm N40-N51 — Bệnh cơ quan sinh dục nam của chương XIV — Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.
Mã N43 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã N43 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: N43.0 (Tràn dịch màng tinh hoàn nang hoá); N43.1 (Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm trùng); N43.2 (Tràn dịch màng tinh hoàn khác); N43.3 (Tràn dịch màng tinh hoàn, không xác định); N43.4 (Nang mào tinh hoàn).
Tên bệnh của mã N43 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã N43 là "Tràn dịch màng tinh hoàn và/ hoặc nang mào tinh hoàn", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tràn dịch màng tinh và sa tinh". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.