Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 M91 — Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở thiếu niên
Mã M91 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở thiếu niên, tiếng Anh là Juvenile osteochondrosis of hip and pelvis. Mã này nằm trong nhóm M80-M94 — Bệnh lý của xương và sụn, thuộc chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu ở trẻ em”.
M91mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
M80-M94nhóm bệnh
XIIIchương ICD-10
6 mã chi tiết của M91
Từ M91.0 đến M91.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
M91.0
Thoái hoá xương sụn khung chậu ở thiếu niên · tên cũ: Hư điểm cốt hoá tại khung chậu ở trẻ em
Juvenile osteochondrosis of pelvis
M91.1
Thoái hoá xương sụn chỏm xương đùi ở thiếu niên [Legg- Cálve- Pèthes] · tên cũ: Hư điểm cốt hoá chỏm xương đùi ở trẻ em [Legg- Calve- Pèthes]
Juvenile osteochondrosis of head of femur [Legg- Cálve- Perthes]
M91.2
Xẹp chỏm xương đùi · tên cũ: Khớp háng dẹt
Coxa plana
M91.3
Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em [Legg- Cálve- Perthes] · tên cũ: Giả lao khớp háng
Pseudocoxalgia
M91.8
Thoái hoá xương sụn khác khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên · tên cũ: Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu khác ở trẻ em
Other juvenile osteochondrosis of hip and pelvis
M91.9
Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên, không xác định · tên cũ: Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu ở trẻ em không đặc hiệu
Juvenile osteochondrosis of hip and pelvis, unspecified
Ghi chú phân loại của mã M91
Bệnh thoái hoá xương sụn (ở thiếu niên) của:
ổ cối
mào chậu [Buchanan]
khớp sụn xương ngồi- mu [van Neck]
khớp mu [Pierson]
Osteochondrosis (juvenile) of:
acetabulum
iliac crest [Buchanan]
ischiopubic synchondrosis [van Neck]
symphisis pubis [Pierson]
Biến dạng khớp háng do bệnh thoái hoá xương sụn ở tuổi thiếu niên trước đó
Hip deformity due to previous juvenile osteochondrosis
Thoái hoá xương sụn thiếu niên sau nắn xương do trật khớp háng bẩm sinh
Juvenile osteochondrosis after reduction of congenital dislocation of hip
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
M91
Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở thiếu niên
Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu ở trẻ em
Hư điểm cốt hoá chỏm xương đùi ở trẻ em [Legg- Calve- Pèthes]
M91.2
Xẹp chỏm xương đùi
Khớp háng dẹt
M91.3
Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em [Legg- Cálve- Perthes]
Giả lao khớp háng
M91.8
Thoái hoá xương sụn khác khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên
Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu khác ở trẻ em
M91.9
Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên, không xác định
Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu ở trẻ em không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã M91
32 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh Buchanan hoặc Hư điểm cốt hoá Buchanan (Buchanan 's disease or osteochondrosis)
Bệnh Cálve- Perthes (Cálve- Perthes disease)
Bệnh hoặc hư điểm cốt hoá Pierson (Pierson' s disease or osteochondrosis)
Bệnh hoặc hư điểm cốt hoá Van Neck (Van Neck' s disease or osteochondrosis)
Bệnh Perthes (Perthes' disease)
Bệnh, hội chứng hoặc hư điểm cốt hoá Legg (- Cálve)- Perthes (Legg (- Calv?)- Perthes disease, syndrome or osteochondrosis)
Dị dạng, dị hình, biến dạng | háng (khớp) (mắc phải) | do thoái hoá khớp ở tuổi vị thành niên (trước đó) (Deformity | hip (joint) (acquired) | due to (previous) juvenile osteochondrosis)
Giả lao khớp háng (Pseudocoxalgia)
Háng, khớp háng | phẳng, dẹt (Coxa | plana)
Hư điểm cốt hoá | biến dạng ở tuổi thiếu niên, háng (Osteochondrosis | deformans juvenilis, coxae)
Hư điểm cốt hoá | Buchanan (Osteochondrosis | Buchanan' s)
Hư điểm cốt hoá | đầu trên (xương đùi) (tuổi thiếu niên) (Osteochondrosis | capitular epiphysis (femur) (juvenile))
Hư điểm cốt hoá | đầu trên xương đùi (tuổi thiếu niên) (Osteochondrosis | femoral capital epiphysis (juvenile))
Hư điểm cốt hoá | háng (tuổi thiếu niên) (Osteochondrosis | hip (juvenile))
Hư điểm cốt hoá | háng ở tuổi thiếu niên (Osteochondrosis | coxae juvenilis)
Hư điểm cốt hoá | khớp mu (tuổi thiếu niên) (Osteochondrosis | symphysis pubis (juvenile))
Hư điểm cốt hoá | khớp sụn ngồi- mu (Osteochondrosis | ischiopubic synchondrosis)
Hư điểm cốt hoá | tuổi thiếu niên | sau phẫu thuật trật khớp háng bẩm sinh (Osteochondrosis | juvenile, juvenilis | after reduction of congenital dislocation of hip)
Hư điểm cốt hoá | van Neck (Osteochondrosis | van Neck' s)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã M91 là "Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở thiếu niên", tên tiếng Anh là "Juvenile osteochondrosis of hip and pelvis", thuộc nhóm M80-M94 — Bệnh lý của xương và sụn của chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.
Mã M91 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã M91 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: M91.0 (Thoái hoá xương sụn khung chậu ở thiếu niên); M91.1 (Thoái hoá xương sụn chỏm xương đùi ở thiếu niên [Legg- Cálve- Pèthes]); M91.2 (Xẹp chỏm xương đùi); M91.3 (Bệnh hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi ở trẻ em [Legg- Cálve- Perthes]); M91.8 (Thoái hoá xương sụn khác khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên); M91.9 (Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở tuổi thiếu niên, không xác định).
Tên bệnh của mã M91 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã M91 là "Thoái hoá xương sụn khớp háng và/ hoặc khung chậu ở thiếu niên", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Hư điểm cốt hoá tại khớp háng và khung chậu ở trẻ em". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.