Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 G51 — Rối loạn dây thần kinh mặt
Mã G51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn dây thần kinh mặt, tiếng Anh là Facial nerve disorders. Mã này nằm trong nhóm G50-G59 — Rối loạn dây, rễ và đám rối thần kinh, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bệnh thần kinh mặt”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
G51mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
G50-G59nhóm bệnh
VIchương ICD-10
7 mã chi tiết của G51
Từ G51.0 đến G51.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
G51.0
Liệt Bell
Bell 's palsy
G51.1
Viêm hạch gối · tên cũ: Đau dây thần kinh thể gối
Geniculate ganglionitis
G51.2
Hội chứng Melkersson
Melkersson syndrome
G51.3
Co thắt và/ hoặc giật nửa mặt · tên cũ: Co thắt và giật nửa mặt
Clonic hemifacial spasm
G51.4
Chứng co cứng cơ mặt · tên cũ: Máy cơ mặt
Facial myokymia
G51.8
Rối loạn khác của dây thần kinh mặt · tên cũ: Bệnh khác của thần kinh mặt
Other disorders of facial nerve
G51.9
Rối loạn dây thần kinh mặt, không xác định · tên cũ: Bệnh thần kinh mặt, không đặc hiệu
Disorder of facial nerve, unspecified
Ghi chú phân loại của mã G51
Hướng dẫn mã hóa: Liệt mặt (rũ xuống) (yếu) do tổn thương tế bào thần kinh vận động dưới [LMN] Liệt mặt không xác định khác Loại trừ: liệt mặt do: tổn thương tế bào thần kinh vận động trên [UMN] (G83.6)
Coding Guidance: Facial palsy (droop) (weakness) due to lower motor neuron [LMN] lesion Facial palsy NOS Excl.: facial palsy due to: upper motor neuron [UMN] lesion (G83.6)
Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: viêm hạch gối sau nhiễm herpes [herpes simplex] (B02.2)
Co thắt, co cứng, tính co cứng | (giật rung) (Spasm (s), spastic, spasticity | hemifacial (clonic))
Co thắt, co cứng, tính co cứng | Bell (Spasm (s), spastic, spasticity | Bell' s)
Co thắt, co cứng, tính co cứng | mặt (Spasm (s), spastic, spasticity | facial)
Đau dây thần kinh, do đau dây thần kinh (cấp tính) | mặt thực (hạch gối) (Neuralgia, neuralgic (acute) | facialis vera)
Giật rung cơ, rung giật cơ (vô căn) (có tính gia đình) (đa ổ) (đơn thuần) | mặt (Myoclonus, myoclonic (essential) (familial) (multifocal) (simplex) | facial)
Hội chứng Melkersson (- Rosenthal) (Melkersson (- Rosenthal) syndrome)
Hội chứng Parry- Romberg (Parry- Romberg syndrome)
Liệt | Bell (Palsy | Bell' s)
Liệt | dây thần kinh số bảy (Palsy | seventh nerve)
Liệt | mặt (Palsy | facial)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | Bell (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | Bell' s)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | dây thần kinh | mặt (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | nerve | facial)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | dây thần kinh | số bảy hoặc (thuộc) mặt (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | nerve | seventh or facial)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | mặt (dây thần kinh) (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | facial (nerve))
Máy cơ, mặt (Myokymia, facial)
Rối loạn (của) | dây thần kinh | thuộc sọ | (thuộc) mặt (Disorder (of) | nerve | facial)
Rối loạn (của) | dây thần kinh | thuộc sọ | (thuộc) mặt | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | nerve | facial | specified NEC)
Rối loạn (của) | dây thần kinh | thuộc sọ | số bảy KPLNK (Disorder (of) | nerve | cranial | seventh NEC)
Teo nửa bên | mặt, thuộc mặt, tiến triển (Romberg) (Hemiatrophy | face, facial, progressive (Romberg))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G51 là "Rối loạn dây thần kinh mặt", tên tiếng Anh là "Facial nerve disorders", thuộc nhóm G50-G59 — Rối loạn dây, rễ và đám rối thần kinh của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.
Mã G51 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã G51 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: G51.0 (Liệt Bell); G51.1 (Viêm hạch gối); G51.2 (Hội chứng Melkersson); G51.3 (Co thắt và/ hoặc giật nửa mặt); G51.4 (Chứng co cứng cơ mặt); G51.8 (Rối loạn khác của dây thần kinh mặt)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã G51 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G51 là "Rối loạn dây thần kinh mặt", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bệnh thần kinh mặt". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
Bệnh mã G51 có được hưởng chế độ gì không?
Mã G51 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.