Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 A88 — Nhiễm virus khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác
Mã A88 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nhiễm virus khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Other viral infections of central nervous system, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm A80-A89 — Nhiễm virus ở hệ thần kinh trung ương, thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nhiễm vi rút khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại nơi khác”.
A88mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
A80-A89nhóm bệnh
Ichương ICD-10
3 mã chi tiết của A88
Từ A88.0 đến A88.8.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
A88.0
Sốt ngoại ban do virus lây truyền qua đường ruột [enterovirus] [ngoại ban Boston] · tên cũ: Sốt phát ban do Enterovirus [phát ban Boston]
Enteroviral exanthematous fever [Boston exanthem]
A88.1
Chóng mặt dịch tễ [viêm dây thần kinh tiền đình] · tên cũ: Chóng mặt gây dịch
Epidemic vertigo
A88.8
Nhiễm virus xác định khác của hệ thần kinh trung ương · tên cũ: Nhiễm vi rút xác định khác của hệ thần kinh trung ương
Other specified viral infections of central nervous system
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
A88
Nhiễm virus khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác
Nhiễm vi rút khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại nơi khác
A88.0
Sốt ngoại ban do virus lây truyền qua đường ruột [enterovirus] [ngoại ban Boston]
Sốt phát ban do Enterovirus [phát ban Boston]
A88.1
Chóng mặt dịch tễ [viêm dây thần kinh tiền đình]
Chóng mặt gây dịch
A88.8
Nhiễm virus xác định khác của hệ thần kinh trung ương
Nhiễm vi rút xác định khác của hệ thần kinh trung ương
Từ khoá dẫn tới mã A88
9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bệnh phát ban Boston (Boston exanthem)
Bệnh, bị bệnh | do enterovirus, enterovirus KPLNK | hệ thần kinh trung ương KPLNK (Disease, diseased | enteroviral, enterovirus NEC | central nervous system NEC)
Chóng mặt | gây dịch (Vertigo | epidemic)
Ngoại ban | Boston (Exanthem, exanthema | Boston)
Ngoại ban | gây dịch với viêm màng não (Exanthem, exanthema | epidemic with meningitis)
Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | virus KPLNK | hệ thần kinh trung ương | đặc hiệu KPLNK (Infection, infected (opportunistic) | virus NEC | central nervous system | specified NEC)
Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | virus KPLNK | hệ thần kinh trung ương | enterovirus KPLNK (Infection, infected (opportunistic) | virus NEC | central nervous system | enterovirus NEC)
Sốt | ngoại ban do enterovirus (ngoại ban Boston) (Fever | enteroviral exanthematous (Boston exanthem))
Virus coxsackie KPLNK (nhiễm trùng) | hệ thần kinh trung ương KPLNK (Coxsackievirus NEC (infection) | central nervous system NEC)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã A88 là "Nhiễm virus khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Other viral infections of central nervous system, not elsewhere classified", thuộc nhóm A80-A89 — Nhiễm virus ở hệ thần kinh trung ương của chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã A88 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã A88 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: A88.0 (Sốt ngoại ban do virus lây truyền qua đường ruột [enterovirus] [ngoại ban Boston]); A88.1 (Chóng mặt dịch tễ [viêm dây thần kinh tiền đình]); A88.8 (Nhiễm virus xác định khác của hệ thần kinh trung ương).
Tên bệnh của mã A88 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã A88 là "Nhiễm virus khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nhiễm vi rút khác của hệ thần kinh trung ương, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.