74 Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng
74 là mã của Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 19 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng tên tiếng Anh là “Chapter 74:Copper and articles thereof”.
Thông tin của mã 74
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 74:Copper and articles thereof |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
19 mã cấp dưới của 74
Cách đọc mã 74
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 68 — Chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
- 69 — Chương 69: Đồ gốm, sứ
- 70 — Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh
- 71 — Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
- 72 — Chương 72: Sắt và thép
- 73 — Chương 73: Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
- 75 — Chương 75: Niken và các sản phẩm bằng niken
- 76 — Chương 76: Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
- 77 — Chương 77: (Dự phòng cho việc phân loại tiếp theo trong tương lai của hệ thống hài hòa)
- 78 — Chương 78: Chì và các sản phẩm bằng chì
- 79 — Chương 79: Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
- 80 — Chương 80: Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc
