74 Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng

74 là mã của Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 19 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng tên tiếng Anh là “Chapter 74:Copper and articles thereof”.

Thông tin của mã 74

TrườngGiá trị
Tên tiếng AnhChapter 74:Copper and articles thereof
Ngày hiệu lực31/12/2003
Ngày kết thúc30/12/2010

19 mã cấp dưới của 74

TênMã con
7401Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa).5
7402Đồng chưa tinh luyện; a-nốt đồng dùng cho điện phân tinh luyện.3
7403Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công.8
74040000Phế liệu và mảnh vụn của đồng.
74050000Hợp kim đồng chủ.
7406Bột và vảy đồng.2
7407Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình.6
7408Dây đồng.5
7409Đồng ở dạng tấm, lá và dải, có chiều dày trên 0,15 mm.8
7410Đồng lá mỏng (đã hoặc chưa in hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), với chiều dày (không kể phần bồi) không quá 0,15 mm.4
7411Các loại ống và ống dẫn bằng đồng.4
7412Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn bằng đồng (ví dụ, khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông).2
7413Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện.8
7414Tấm đan (kể cả đai liền); phên và lưới bằng dây đồng; đồng được dát và kéo thành mắt lưới (expanded metal); bằng đồng2
7415Đinh, đinh bấm, đinh ấn, ghim dập (trừ các loại thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt hoặc thép có đầu bịt đồng; đinh vít, bu lông, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và c5
74160000Lò xo đồng
74170000Bếp nấu hoặc các thiết bị nhiệt dùng cho gia đình không sử dụng điện và các bộ phận rời của chúng; bằng đồng
7418Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận của chúng, bằng đồng.4
7419Các sản phẩm khác bằng đồng.5

Cách đọc mã 74

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ