80 Chương 80: Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc
80 là mã của Chương 80: Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 7 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 80: Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc tên tiếng Anh là “Chapter 80:Tin and articles thereof”.
Thông tin của mã 80
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 80:Tin and articles thereof |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
7 mã cấp dưới của 80
Cách đọc mã 80
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 74 — Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng
- 75 — Chương 75: Niken và các sản phẩm bằng niken
- 76 — Chương 76: Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
- 77 — Chương 77: (Dự phòng cho việc phân loại tiếp theo trong tương lai của hệ thống hài hòa)
- 78 — Chương 78: Chì và các sản phẩm bằng chì
- 79 — Chương 79: Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm
- 81 — Chương 81: Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
- 82 — Chương 82: Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản
- 83 — Chương 83: Hàng tạp hoá làm từ kim loại cơ bản
- 84 — Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng
- 85 — Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên
- 86 — Chương 86: Đầu máy xe lửa hoặc xe điện, toa xe lửa và các bộ phận của chúng; vật cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc xe điện và bộ phận của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại
