69 Chương 69: Đồ gốm, sứ
69 là mã của Chương 69: Đồ gốm, sứ trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu . Mã này được chia tiếp thành 14 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Chương 69: Đồ gốm, sứ tên tiếng Anh là “Chapter 69:Ceramic products”.
Thông tin của mã 69
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Chapter 69:Ceramic products |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2003 |
| Ngày kết thúc | 30/12/2010 |
14 mã cấp dưới của 69
Cách đọc mã 69
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 63 — Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
- 64 — Chương 64: Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
- 65 — Chương 65: Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng
- 66 — Chương 66: Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điềukhiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên
- 67 — Chương 67: Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người
- 68 — Chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
- 70 — Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh
- 71 — Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
- 72 — Chương 72: Sắt và thép
- 73 — Chương 73: Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép
- 74 — Chương 74: Đồng và các sản phẩm bằng đồng
- 75 — Chương 75: Niken và các sản phẩm bằng niken
