Loài bị đe dọa bởi: Mất môi trường sống

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.075 loài thuộc mối đe dọa Mất môi trường sống.

Phân bố theo lớp sinh học: Magnoliopsida (252), Aves (196), Liliopsida (108), Mammalia (92), Anthozoa (80).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 245 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 245 loài, CR - Rất nguy cấp — 71 loài, LR - Ít nguy cấp — 19 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 147 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 106 loài, EN - Nguy cấp — 95 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 81 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IB — 95 loài, Nhóm IIB — 88 loài, Nhóm IIA — 87 loài, Nhóm IA — 28 loài.

Cơ cấu 1.075 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 245 · VU - Sẽ nguy cấp 245 · CR - Rất nguy cấp 71 · LR - Ít nguy cấp 19 · DD - Thiếu dữ liệu 14 · NE - Không đánh giá 8 · EX - Tuyệt chủng 5 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 2 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1 · LC - Ít lo ngại 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 147 · VU - Sẽ nguy cấp 106 · EN - Nguy cấp 95 · CR - Cực kỳ nguy cấp 81 · NT - Sắp bị đe dọa 43 · DD - Thiếu dữ liệu 29 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1 · EX - Tuyệt chủng 1 · NE - Không đánh giá 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB 95 · Nhóm IIB 88 · Nhóm IIA 87 · Nhóm IA 28
Lớp sinh họcMagnoliopsida 252 · Aves 196 · Liliopsida 108 · Mammalia 92 · Anthozoa 80 · Amphibia 64 · Actinopterygii 42 · Insecta 40 · Bivalvia 22 · Gastropoda 17 · Malacostraca 13 · Pinopsida 13
Họ sinh họcOrchidaceae 63 · Acroporidae 42 · Leiothrichidae 37 · Scolopacidae 36 · Apocynaceae 33 · Fagaceae 29 · Anatidae 26 · Phasianidae 20 · Ardeidae 17 · Rhacophoridae 17 · Geoemydidae 17 · Cercopithecidae 15

Danh sách loài (trang 15/27)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Kim cang petelotSmilax petelotiiSmilacaceaeCR - Rất nguy cấp
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisFabaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Thằn lằn phê-nô ba vạchSphenomorphus tritaeniatusScincidaeNT - Sắp bị đe dọa
Qua lâuTrichosanthes kirilowiiCucurbitaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Nữ langValeriana hardwickeiCaprifoliaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Heo vòiAcrocodia indicaTapiridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Thôi Chanh BạcAlangium tonkinenseCornaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Giải thùy ba răngAnoectochilus brevilabrisOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gà so họng trắngArborophila brunneopectusPhasianidaeNhóm IIB
Gà so họng hungArborophila rufogularisPhasianidaeNhóm IIB
Chu sa liênAristolochia tuberosaAristolochiaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Hươu saoCervus nipponCervidaeEX - Tuyệt chủngLC - Ít quan tâm
Rong chân vịt nhănCryptonemia undulataHalymeniaceaeCR - Rất nguy cấp
Cầy rái cáCynogale bennettiiViverridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Kinh giới bôngElsholtzia communisLamiaceaeEN - Nguy cấp
Khuyết nhị hải namEndiandra hainanensisLauraceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusLeiothrichidaeNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerLeiothrichidaeNhóm IIB
Nuốc đuôi hồngHarpactes wardiTrogonidaeCR - Rất nguy cấp
Thần phụcHomalomena griffithiiAraceaeVU - Sẽ nguy cấp
Rắn ri cáHomalopsis mereljcoxiHomalopsidae
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaLeiothrichidaeNhóm IIB
Áo cộcLiriodendron chinenseMagnoliaceaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Mỡ vạngMagnolia praecalvaMagnoliaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Lúa ma nhỏOryza minutaPoaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Bông lơnPaulownia fargesiiPaulowniaceaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nỉ lan đồng naiPinalia donnaiensisOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cá ông chuôngPseudorca crassidensDelphinidaeDD - Thiếu dữ liệuDD - Thiếu dữ liệu
Ngũ vị vảy chồiSchisandra perulataSchisandraceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hoa riuSpilanthes langbianensisAsteraceaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần sương mùTheloderma nebulosumRhacophoridaeEN - Nguy cấp
Tật lêTribulus terrestrisZygophyllaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú lợn lưng nâuTyto longimembrisTytonidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cúc bạc đầuVernonia bonaparteiAsteraceaeVU - Sẽ nguy cấp
Khướu vằn đầu đenActinodura sodangorumLeiothrichidaeVU - Sẽ nguy cấp
Gội mũmAglaia cucullataMeliaceaeVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Lá dương đỏAlniphyllum eberhardtiiStyracaceaeEN - Nguy cấp
Nưa thân rễAmorphophallus rhizomatosusAraceaeLR - Ít nguy cấp
Cá chình nhật bảnAnguilla japonicaAnguillidae
Thiên môn rángAsparagus filicinusAsparagaceaeEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu

Mối đe dọa khác

Xem toàn bộ mối đe dọa →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc mối đe dọa Mất môi trường sống?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.075 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Orchidaceae (63 loài), Acroporidae (42 loài), Leiothrichidae (37 loài), Scolopacidae (36 loài), Apocynaceae (33 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 245 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 245 loài; CR - Rất nguy cấp — 71 loài; LR - Ít nguy cấp — 19 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 14 loài; NE - Không đánh giá — 8 loài; EX - Tuyệt chủng — 5 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 2 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài; LC - Ít lo ngại — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ