
Khu dự trữ thiên nhiên Krông Trai là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, thành lập năm 1986.
Tổng diện tích 19.000 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, vùng đệm 0 ha, vùng chuyển tiếp 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 194/CT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 08/08/1986. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Đắk Lắk.
Theo Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt:
Ngày 22/11/1979, Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Khánh đã quyết định thành lập khu rừng cấm Tây Sơn với tổng diện tích là 19.800 ha (Anon. 1990). Đến năm 1986, khu vực ngày đã được ghi trong Quyết định 194/CT, ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, với diện tích 19.000 ha và có tên là khu bảo tồn thiên nhiên Suối Trai (Bộ NN&PTNT, 1997). Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Khánh đã ra quyết định thành lập Ban quản lý khu bảo tồn ngày 14/11/1986.
Năm 1990, một dự án đầu tư thành lập khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng và khu bảo tồn lấy tên là Krông Trai với diện tích 22.290 ha (Anon. 1990). Dự án đầu tư đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Yên thẩm định theo Công văn số 461/LN, ngày 30/11/1990 (Anon. 1990). Dự án đầu tư cũng đã được Bộ Lâm nghiệp phê duyệt (Cục Kiểm lâm, 1998). Năm 1995, dự án đầu tư cho khu bảo tồn thiên nhiên này được chỉnh sửa, diện tích khu bảo tồn được nâng lên 27.290 ha. Dự án này đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên phê duyệt trong văn bản số 579/QĐ-UB, ngày 30/12/1995, và được Bộ NN&PTNT phê duyệt theo Quyết định số 472/LN-KH, ngày 8/3/1995 (Ban quản lý Khu BTTN Krông Trai, 2000).
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Krông Trai nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa vùng cao nguyên và vùng đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam. Khu bảo tồn có 2 dạng địa hình chính. Phía đông và đông bắc khu bảo tồn có dạng địa hình đồi núi thấp, gồm các đỉnh Mò O (574 m), Hà Gian (431 m), Cà Te (560 m), Hòn Đất (590 m, Hòn ó (574 m) và Hòn Tạo (414 m). Phần còn lại có dạng địa hình bằng phẳng có rải rác một số đồi thấp với độ cao tuyệt đối khoảng 150 m.
Các con suối phía đông khu bảo tồn chảy về sông Đà Rằng. Còn các suối ở phía tây chảy vào sông Ba. Hầu hết các con suối này đều trở thành suối cạn trong mùa khô, trừ một diện tích nhỏ là đầm lầy ở phía tây nam của khu bảo tồn.
Trong khu bảo tồn có 3 kiểu thảm thực vật chính là: rừng kín thường xanh (1.003 ha), rừng nửa rụng lá (7.111 ha) và rừng rụng lá (7.891 ha). Ngoài ra, trong khu bảo tồn còn có các sinh cảnh khác như trảng cỏ, trảng cây bụi và đầm lầy (Anon. 1990). Thống kê ban đầu cho thấy, Khu hệ thực vật của Krông Trai 236 loài thực vật bậc cao có mạch; 262 loài động vật có xương sống ở cạn, trong đó có 50 loài thú, 182 loài chim, 22 loài bò sát và 8 loài lưỡng cư. Về 262 loài động vật có xương sống ở cạn, trong đó có 50 loài thú, 182 loài chim, 22 loài bò sát và 8 loài lưỡng cư. Các loài thú đang bị đe dọa trên toàn cầu được ghi nhận trong khu vực gồm có: Bò rừng Bos javanicus, Bò tót B. gaurus, Công Pavo muticus và Trĩ sao Rheinardia ocellata (Anon. 1990).


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 05400006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Đắk Lắk |
| Cơ quan quyết định | Hội đồng Bộ trưởng |
| Văn bản xác lập | 194/CT — Quyết định số 194/CT ngày 09/8/1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Krông Trai |
| Ngày ban hành | 08/08/1986 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 13.115364, 108.863566 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 19.000 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 0 ha |
| Vùng đệm | 0 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 0 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 1559/QĐ-UBND | Quyết định Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Krông Trai đến năm 2020 | UBND tỉnh Phú Yên | 09/08/2017 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chai lá cong | Shorea falcata | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Nhái lưỡi | Glyphoglossus molossus | Amphibia | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Cam thảo đá bia | Telosma procumbens | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 58.947 ha | 1.254 |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 26.959,01 ha | 666 |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 0 ha | 441 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn Nưa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 10.000 ha | 2 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông Nước | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thác Dray Nur | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Drai Dlông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Bìm Bịp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Lắk | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đập Đồng Cam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |