Nanohyla pulchella (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Nhái bầu đẹp có tên khoa học Nanohyla pulchella (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014), thuộc họ Microhylidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Kích thước cơ thể rất nhỏ, cơ thể tương đối thon mảnh. Chiều dài đầu-thân của con trưởng thành thường dao động ở mức nhỏ (dưới 25 mm). Có màng nhĩ rõ ràng, có thể nhìn thấy từ bên ngoài, một đặc điểm giúp phân biệt nhanh nhóm chi Nhái lùn Nanohyla với chi Nhái bầu Microhyla thông thường. Các đầu ngón tay và ngón chân đều phát triển thành đĩa bám lớn để thích nghi với việc leo trèo. Trên bề mặt các đĩa ngón chân có các rãnh dọc ở giữa rõ rệt. Giống như các loài cùng chi, chúng chỉ có 1 củ bàn trong ở bàn chân sau và không có củ bàn ngoài. Lưng thường có màu nâu xám, nâu đỏ hoặc nâu sáng với các vệt/vằn sẫm màu đối xứng tạo nên hoa văn rất bắt mắt và sắc nét (chính vì vậy chúng được đặt tên loài là pulchella - nghĩa là "xinh xắn", "đẹp đẽ").
Loài này sinh sống trong các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới/ôn đới núi cao quanh năm ẩm ướt ở độ cao rất lớn, thường từ 1.500 m đến trên 2.050 m so với mực nước biển. Chúng hoạt động chủ yếu vào ban đêm, thường ẩn nấp dưới lớp thảm mục thực vật, thảm rêu ẩm ướt ven các con suối nhỏ hoặc các vũng nước đọng trong rừng sâu. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 (Poyarkov et al. 2014). Tiếng gọi bạn tình của con đực thường vang lên vào mùa mưa từ các hốc ẩm hoặc bụi rậm ẩm ướt. Ấu trùng (nòng nọc) của loài này có cấu tạo cơ thể bán trong suốt, thích nghi với đời sống bơi lội và ăn lọc các vi sinh vật trong các vũng nước tĩnh, sạch hoặc dòng suối chảy cực chậm trên núi cao.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi cao từ 1.500-2.050 m, gặp trên mặt đất, quanh các vũng nước. (Poyarkov et al. 2014).
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Lâm Đồng. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.100 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác gỗ và xâm lấn đất rừng.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhái lưỡi | Glyphoglossus molossus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch ương Hòn Bà | Kalophrynus honbaensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch ương tre | Kalophrynus cryptophonus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Nhái bầu cây | Nanohyla arboricola | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái bầu thông | Microhyla pineticola | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |