Nhái bầu cây (Nanohyla arboricola)

Nanohyla arboricola (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014)

Mã định danh quốc gia: QMT9P.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
GiớiAnimalia
NgànhChordata
LớpAmphibia
BộAnura
HọMicrohylidae
ChiNanohyla Poyarkov, Gorin & Scherz in Gorin, Scherz, Korost & Poyarkov, 2021

Nhái bầu cây có tên khoa học Nanohyla arboricola (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014), thuộc họ Microhylidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đắk Lắk.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNVU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Thuộc nhóm lưỡng cư siêu nhỏ, kích thước chiều dài đầu-thân rất bé (thường dưới 25 mm). Có màng nhĩ khá rõ ràng nhìn thấy từ bên ngoài (trong khi các loài thuộc chi Microhyla cũ thường có màng nhĩ ẩn hoàn toàn dưới da). Các đầu ngón tay và ngón chân phình rộng tạo thành đĩa bám lớn giúp leo trèo tốt; trên bề mặt đĩa ngón chân có các rãnh dọc ở giữa. Ở bàn chân sau chỉ có duy nhất một củ bàn trong, hoàn toàn không có củ bàn ngoài. Gờ da dọc giữa lưng hoàn toàn biến mất, da nhẵn hoặc có các nốt sần nhỏ tùy vị trí.

Đặc tính sinh học

Chúng ưa thích các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới núi cao ở độ cao từ 800 m đến 1500 m so với mực nước biển. Các địa điểm ghi nhận phổ biến bao gồm Vườn quốc gia Chư Yang Sin (Đắk Lắk) và Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà (Khánh Hòa). Loài này bắt buộc phải sinh sản trong các hốc cây chứa nước trên cao thay vì đẻ ở ao hồ, sông suối hay vũng nước mặt đất. Trứng được đẻ thành từng chùm nhỏ từ 5 – 37 trứng, bao bọc bởi một lớp thạch trong suốt, dính chặt vào vách gỗ phía trong hoặc mép hốc cây, ngay phía trên mực nước. Nòng nọc giai đoạn đầu (mới nở) gần như không có sắc tố và có thân hình bán trong suốt. Khi phát triển lớn hơn, chúng chuyển sang màu nâu sẫm hoặc đen. Nòng nọc của loài này có cấu trúc giải phẫu miệng biến đổi chuyên hóa cao để thích nghi với nguồn thức ăn hạn chế bên trong không gian hẹp của hốc cây. Chúng có xu hướng sống ký cư theo nhóm nhỏ. Người ta từng ghi nhận có tới 4 cá thể trưởng thành (gồm cả đực và cái) cùng chia sẻ một hốc cây sinh sản.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi cao (1.000-1.550 m), thường gặp trong các hốc cây (Poyarkov et al. 2014).

Tình trạng sinh sống

Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Khánh Hòa và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2. Loài này hiếm gặp, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác gỗ và xâm lấn đất rừng

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Khánh Hòa
Đắk Lắk

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa

Loài khác trong họ Microhylidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Nhái lưỡiGlyphoglossus molossusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch ương Hòn BàKalophrynus honbaensisVU - Sẽ nguy cấp
Ếch ương treKalophrynus cryptophonusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Nhái bầu đẹpNanohyla pulchellaEN - Nguy cấp
Nhái bầu thôngMicrohyla pineticolaVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhái bầu cây là loài gì?

Nhái bầu cây có tên khoa học Nanohyla arboricola (Poyarkov, Vassilieva, Orlov, Galoyan, Tran, Le, Kretova & Geissler, 2014), thuộc họ Microhylidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Thuộc nhóm lưỡng cư siêu nhỏ, kích thước chiều dài đầu-thân rất bé (thường dưới 25 mm). Có màng nhĩ khá rõ ràng nhìn thấy từ bên ngoài (trong khi các loài thuộc chi Microhyla cũ thường có màng nhĩ ẩn hoàn toàn dưới da). Các đầu ngón tay và ngón chân phình rộng tạo thành đĩa bám lớn giúp leo trèo tốt; trên bề mặt đĩa ngón chân có các rãnh dọc ở giữa. Ở bàn chân sau chỉ có duy nhất một củ bàn trong,... Loài được ghi nhận phân bố tại Khánh Hòa, Đắk Lắk.

Nhái bầu cây được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhái bầu cây phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà.

Vì sao nhái bầu cây bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này ghi nhận phân bố ở các tỉnh Khánh Hòa và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 8.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2. Loài này hiếm gặp, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác gỗ và xâm lấn đất rừng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ