Giác đế bân (Goniothalamus banii)
Goniothalamus banii B. H. Quang, R. K. Choudhary & V. T. Chinh
Giác đế bân có tên khoa học Goniothalamus banii B. H. Quang, R. K. Choudhary & V. T. Chinh, thuộc họ Annonaceae, bộ Magnoliales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây gỗ nhỏ, cao 1–2 m, cành có cánh. Lá đơn, mọc cách; phiến lá hình trứng ngươc-hình thuôn, cỡ dài 25–60 x 6,5–14 cm, nhẵn trên cả hai mặt; gốc lá tròn; chóp lá ngắn có mũi nhọn hoặc gần như tù và dài 1–2 cm; gân bên 22–30 cặp; cuống lá dài 10–15 mm, nhẵn. Cụm hoa trên thân, hoa thơm, hình xim với 1-3 hoa, ở nách lá hoặc lá đã rụng; cuống hoa dài 2–6 mm; lá bắc hình trứng rộng. Lá đài 3, màu xanh lục, hình tam giác, cỡ 15 x 8 mm, có lông tơ thưa trên cả hai mặt. Cánh hoa vòng ngoài 3, mặt ngoài màu vàng hoặc đỏ, mặt trong đỏ ở gốc; hình mác, cỡ 30–50 x 5-6 mm, có lông tơ dày; cánh hoa vòng trong 3, mặt ngoài đỏ, hình trứng-hình tam giác, cỡ 10–20 x 4–5 mm, có nhiều lông. Nhị 80–85, hình đường-hình thuôn, dài 3 mm; bao phấn có dải ngang; 3 cạnh, đỉnh tròn. Lá noãn, 1–2, hình trứng ngược-hình thuôn, dài 4–5 mm; bầu cỡ 1–2 x 0,3–0,4 mm, nhẵn; núm nhụy và vòi nhụy hình thuôn, núm nhụy dài 2–3 mm, vòi nhụy dài 3–4 mm, nhẵn. Quả có đài tồn tại; cuống dài 1–2 mm; mỗi lá noãn 1 ô, đính gốc. Phân quả 10–12, có lông cứng dày, hình trứng ngược-hình thuôn, cỡ 18–20 x 5–6 mm, nhọn ở gốc, tròn ở đỉnh, có gân hai bên. Hạt 1 trên mỗi phân quả, hình trứng cỡ 1,2–1,4 mm x 3–4 mm.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Thanh Hóa |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
Loài khác trong họ Annonaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Mạo đài thorel | Mitrephora tomentosa | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Nhọc Trái Khớp Lá Thuôn | Disepalum plagioneurum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Màu Cau Trắng | Goniothalamus macrocalyx | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| (Cây) Đội Mũ | Mitrephora calcarea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Giền trắng | Xylopia pierrei | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Bổ Béo Đen | Goniothalamus vietnamensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Quả đầu ngỗng | Anaxagorea luzonensis | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhọc trái khớp lá mác | Disepalum petelotii | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Giác đế tam đảo | Goniothalamus takhtajanii | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Quần đầu hoa sớm | Polyalthia praeflorens | EN - Nguy cấp | — | — |
| Thuốc thượng | Phaeanthus vietnamensis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Thâu lĩnh | Alphonsea tonquinensis | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Giác đế bân là loài gì?
Giác đế bân phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
