Bambusicola fytchii Anderson, 1871
Gà so có tên khoa học Bambusicola fytchii Anderson, 1871, thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 9 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa và 1 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 32- 37 cm. Cá thể đực: Thân trên và hai cánh xám ô lưu nhạt, điểm các chấm đen và hung nâu lớn, đầu hung nâu, viền mắt đen, viền trên mắt và mũi trắng nhạt, họng hung vàng, ngực trắng xám điểm các sọc hung rõ rệt, hai bên sườn và phần dưới đuôi xám nhạt điểm các sọc đen lớn, phần trên đuôi hung điểm các viền ngang đen nhạt. Cá thể cái: Giống cá thể đực nhưng viền mắt hung nâu. Con non gần giống cá thể cái nhưng đỉnh đầu hung đậm hơn, gáy hung nhạt hơn, phần hung trên ngực nhạt hơn. Con non: Họng và viền mắt vàng nhạt, phần dưới cơ thể điểm các sọc trắng nhỏ.
Loài định cư, không phổ biến. Sinh sản từ tháng 5-9, thường đẻ 3-7 trứng.
Trảng cỏ, cây bụi, tre nứa, rừng thứ sinh, tái sinh sau nương rẫy, phân bố từ 1.200 đến 2.150 m.
Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể, thường đi đôi trong mùa sinh sản.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
| Lạng Sơn |
| Nghệ An |
| Thanh Hóa |
| Hà Tĩnh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi lam mào trắng | Lophura edwardsi | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gà so ngực gụ | Arborophila chloropus | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà so cổ hung | Arborophila davidi | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi tía | Tragopan temminckii | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ đỏ | Phasianus colchicus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà so họng hung | Arborophila rufogularis | — | — | Nhóm IIB |