Capparis annamensis (Baker f.) Jacobs
Cáp trung bộ có tên khoa học Capparis annamensis (Baker f.) Jacobs, thuộc họ Capparaceae, bộ Brassicales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây bụi trườn, cành zích zắc, cành non có lông hình sao, màu trắng xám. Gai cong, sắc, dài 2-3 mm, hướng xuống. Cuống lá dài 4-6 mm, có lông; phiến lá hình trứng, hình bầu dục, cỡ 2,5-4 x 1,5-2,25 cm, lúc non có lông; gốc lá tù; chóp lá nhọn, đôi khi tròn hoặc có khía hình chữ V; gân bên 2-3 cặp. Hoa mọc đơn độc ở nách lá. Cuống hoa dài 9-15 mm, có lông. Lá đài hình trứng; lá đài vòng đài ngoài cỡ 10-12 x 5,5-7 mm, mặt ngoài nhẵn, mặt trong có lông; lá đài vòng đài trong cỡ 10 x 6 mm, mặt ngoài và mép có lông thưa, mặt trong nhẵn. Cánh tràng hình trứng ngược, cỡ 18-24 x 6-9 mm, nhẵn, màu vàng nhạt, cặp cánh tràng trên có viền đỏ ở mặt trong. Nhị 52-57; chỉ nhị dài cỡ 3,5 cm. Cuống bầu dài 1,5-2,5 cm, có lông màu trắng. Bầu hình trứng, dài 7-9 mm, có lông màu trắng, bề mặt bầu có 5 gờ dọc, núm nhụy hình đầu, giá noãn 5. Quả hình bầu dục, có 5 gờ dọc, đỉnh quả nhọn kéo dài, chín màu đỏ cam. Hạt hình thận, cỡ 3,1 x 2,3 mm, màu đỏ nâu.
Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 4-7. Mọc rải rác ven đường, ven biển.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cáp Bắc bộ | Capparis tonkinensis | — | — | — |
| Cáp đắk nông | Capparis daknongensis | — | — | — |
| Cáp thơm | Capparis beneolens | — | — | — |