Cáp đắk nông (Capparis daknongensis)
Capparis daknongensis D.T. Sy, G.C.Tucker, Cornejo & Joongku Lee
Cáp đắk nông có tên khoa học Capparis daknongensis D.T. Sy, G.C.Tucker, Cornejo & Joongku Lee, thuộc họ Capparaceae, bộ Brassicales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây bụi trườn, dài tới 4m; cành non có lớp phấn màu trắng. Gai dài tới 3 mm, cong, hướng xuống, đôi khi không có gai. Cuống lá dài 1,5-1,7 cm, có lớp phấn trắng như thân non; phiến lá hình bầu dục, hình thuôn, cỡ 6-8 x 3-4 cm, nhẵn; gốc lá tròn hoặc nhọn; chóp lá có đuôi; gân bên 6-7 cặp. Cụm hoa ngù hoặc ngù tập hợp thành chùy ở nách lá và ở đỉnh, mỗi nhánh có 5-12 hoa. Cuống cụm hoa dài 1,5-5 cm. Cuống hoa dài 1,5-2 cm. Lá đài cỡ 6-7 x 2-3 mm, lúc đầu có màu xanh vàng, sau chuyển sang màu đỏ; lá đài vòng ngoài hình thuyền, mặt ngoài có lông; lá đài vòng trong hình thìa, có lông. Cánh tràng hình thuôn, mép có thùy không đều, màu trắng, mặt trong và mép có lông; cặp cánh tràng dưới không đều, cánh tràng cỡ 13 x 3-4 mm; cặp cánh tràng trên đều, cánh tràng cỡ 16 x 4-5 mm. Nhị 13-18; chỉ nhị dài 3,7-4,5 cm, nhẵn, lúc đầu có màu trắng sau chuyển sang màu đỏ. Cuống bầu dài 3,5-4 cm, màu đỏ, nhẵn. Bầu hình bầu dục, cỡ 2 x 1 mm, nhẵn. Quả hình bầu dục, cỡ 1-6-1,8 x 1,3-1,5 cm, chín có màu vàng, nhẵn.
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả vào tháng 7. Mọc rải rác ven đường, taluy.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Loài khác trong họ Capparaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cáp Bắc bộ | Capparis tonkinensis | — | — | — |
| Cáp trung bộ | Capparis annamensis | — | — | — |
| Cáp thơm | Capparis beneolens | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Cáp đắk nông là loài gì?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
