Pelodiscus variegatus Farkas, Ziegler, Pham, Ong & Fritz, 2019
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Ba ba yếm đốm có tên khoa học Pelodiscus variegatus Farkas, Ziegler, Pham, Ong & Fritz, 2019, thuộc họ Trionychidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 16 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh và 8 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài rùa mai mềm cỡ lớn, chiều dài mai có thể tới 430mm. Ở mỗi bên cổ, gần thân có 1 đám nốt sần. Mai phủ lớp da mỏng, viền trước bờ mai có 1 hàng nốt sần nhỏ. Phần cuối mai có những nốt sần to. Trên đầu có những sọc đen mảnh. Mai mầu xám nhạt, lấm tấm có những vết đen.
Sống chủ yếu ở các sông, suối vùng rừng núi, các vùng đầm lầy ở các khu vực rừng còn được bảo vệ tốt. Là loài ăn thịt, ăn các loại cá, thân mềm, sâu bọ, ếch nhái, chuột.. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 đến tháng 8, đẻ từ 2-4 lần /năm, mỗi lần từ 10-28 trứng, đẻ trứng trên các bãi cát, đất ẩm gần nơi sống. Giới tính của con non mới nở phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường tự nhiên.
Sông, suối, ao, kênh mương có dòng chảy chậm, ở vùng đồng bằng và trung du, ba ba yếm đốm thường trú ẩn ở các vũng nước sâu trong ao, nền đáy có nhiều bùn, phía trên có các loại thực vật che phủ.
Đây là loài phân bố rộng ở các tỉnh trung du và đồng bằng thuộc miền Bắc, miền Trung, Nam Trung Bộ vào đến tỉnh Khánh Hòa; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm nguồn nước; loài này bị săn bắt phục vụ buôn bán, làm thực phẩm và dược liệu; quần thể trong tự nhiên bị suy giảm ước tính khoảng trên 30% trong vòng hơn 30 năm qua
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Lào Cai |
| Sơn La |
| Tuyên Quang |
| Phú Thọ |
| Thái Nguyên |
| Lạng Sơn |
| Bắc Ninh |
| Hải Phòng |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ba ba gai | Palea steindachneri | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Giải | Pelochelys cantorii | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Giải sin-hoe | Rafetus swinhoei | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ba ba nam bộ | Amyda ornata | — | — | — |
| Cua đinh | Amyda cartilaginea | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Ba ba trơn | Pelodiscus sinensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |