Tra cứu mức phạt vi phạm giao thông
Tra cứu 640 lỗi vi phạm giao thông đường bộ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: mức phạt tiền, số điểm bị trừ trên giấy phép lái xe, thời hạn tước bằng và trường hợp bị tạm giữ phương tiện. Mỗi lỗi đều kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn nghị định.
Tra cứu theo loại phương tiện
Máy tính tổng mức phạt
Một lần bị lập biên bản có thể dính nhiều lỗi cùng lúc. Thêm từng lỗi vào danh sách để xem tổng tiền phạt, tổng điểm bị trừ và cảnh báo khi bị trừ hết 12 điểm.
Chọn tối đa 30 lỗi. Bấm vào tên lỗi đã thêm để mở trang chi tiết.
Lỗi được tra cứu nhiều nhất
Cách tra cứu nhanh
- Gõ thẳng tên lỗi vào ô tìm kiếm — có dấu hay không dấu đều ra kết quả.
- Chưa rõ tên lỗi? Chọn loại phương tiện, rồi chọn nhóm hành vi (nồng độ cồn, tốc độ, đèn tín hiệu…).
- Mỗi trang lỗi hiển thị đủ tiền phạt — điểm trừ — tước bằng — tạm giữ xe kèm căn cứ điểm, khoản, điều.
- Bấm vào dòng căn cứ để nhảy thẳng tới đúng đoạn trong toàn văn nghị định và tự đối chiếu.
- Dính nhiều lỗi một lúc thì dùng máy tính tổng mức phạt ở trên.
Câu hỏi thường gặp về mức phạt giao thông
Mức phạt vi phạm giao thông hiện nay áp dụng theo văn bản nào?
Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động thế nào?
Trừ điểm và tước giấy phép lái xe khác nhau ra sao?
Số tiền phạt trên trang này lấy từ đâu?
Cá nhân và tổ chức có bị phạt như nhau không?
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.
