Mức phạt vi phạm giao thông với xe máy
Mức phạt với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và xe gắn máy: vi phạm quy tắc giao thông, điều kiện phương tiện, chở người và hàng hoá.
Chọn nhóm hành vi vi phạm
Lỗi xe máy bị tra cứu nhiều nhất
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm c khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm a khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm h khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | 800.000 – 1.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm k khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Dừng xe, đỗ xe trên điểm đón, trả khách, nơi đường bộ giao nhau, trên phần | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm e khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm d khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 6 điểm | Điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 10 điểm | Điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu mức phạt xe máy
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Điểm trừ giấy phép lái xe được cộng dồn. Trừ hết 12 điểm thì không được điều khiển phương tiện cho tới khi kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
- Dính nhiều lỗi cùng lúc? Dùng máy tính tổng mức phạt.
- Bấm vào từng lỗi để xem nguyên văn hành vi và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.
