Mức phạt vi phạm giao thông với vi phạm khác
Mức phạt các hành vi không gắn với một loại phương tiện cụ thể: điều kiện của người lái xe và giấy phép lái xe, người được chở trên xe, hành khách đi xe, sử dụng lòng đường vỉa hè, đua xe trái phép, đào tạo – sát hạch lái xe và hoạt động đăng kiểm.
Chọn nhóm hành vi vi phạm
Lỗi vi phạm khác bị tra cứu nhiều nhất
Lưu ý khi tra cứu mức phạt vi phạm khác
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Điểm trừ giấy phép lái xe được cộng dồn. Trừ hết 12 điểm thì không được điều khiển phương tiện cho tới khi kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
- Dính nhiều lỗi cùng lúc? Dùng máy tính tổng mức phạt.
- Bấm vào từng lỗi để xem nguyên văn hành vi và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.
