Mức phạt với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô, xe thô sơ khác và người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, xe vật nuôi kéo trên đường bộ.
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đối với người điều khiển xe đi vào đường cao tốc | 800.000 – 1.200.000 đồng | — | Khoản 5 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Người điều khiển xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người | 400.000 – 600.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 | 300.000 – 400.000 đồng | — | Điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy | 300.000 – 400.000 đồng | — | Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đi dàn hàng ngang từ 02 xe trở lên | 150.000 – 250.000 đồng | — | Điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe thô sơ trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày | 100.000 – 200.000 đồng | — | Điểm i khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên, xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đồng | — | Điểm g khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường gây cản trở giao thông | 100.000 – 200.000 đồng | — | Điểm m khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không giảm tốc độ | 100.000 – 200.000 đồng | — | Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép | 100.000 – 200.000 đồng | — | Điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Đối với người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi vào | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .