Mức phạt vi phạm giao thông với xe đạp, xe thô sơ

Mức phạt với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô, xe thô sơ khác và người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, xe vật nuôi kéo trên đường bộ.

Chọn nhóm hành vi vi phạm

Lỗi xe đạp, xe thô sơ bị tra cứu nhiều nhất

Lỗi vi phạmMức phạt tiềnTrừ điểmCăn cứ
Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ150.000 – 250.000 đồng—Điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường100.000 – 200.000 đồng—Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người400.000 – 600.000 đồng—Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường gây cản trở giao thông100.000 – 200.000 đồng—Điểm m khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông150.000 – 250.000 đồng—Điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép100.000 – 200.000 đồng—Điểm k khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không giảm tốc độ100.000 – 200.000 đồng—Điểm n khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80400.000 – 600.000 đồng—Điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không nhường đường theo quy định, không báo hiệu bằng tay khi chuyển hướng150.000 – 250.000 đồng—Điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng300.000 – 400.000 đồng—Điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Đi dàn hàng ngang từ 02 xe trở lên150.000 – 250.000 đồng—Điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định100.000 – 200.000 đồng—Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Lưu ý khi tra cứu mức phạt xe đạp, xe thô sơ

  • Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Điểm trừ giấy phép lái xe được cộng dồn. Trừ hết 12 điểm thì không được điều khiển phương tiện cho tới khi kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
  • Dính nhiều lỗi cùng lúc? Dùng máy tính tổng mức phạt.
  • Bấm vào từng lỗi để xem nguyên văn hành vi và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.

Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.

Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .

Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ