Mức phạt vi phạm giao thông với xe tải, xe khách
Mức phạt riêng với xe ô tô chở hành khách, xe ô tô tải, máy kéo, xe kinh doanh vận tải: chở quá số người, quá tải trọng, quá khổ giới hạn, vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng siêu trường siêu trọng và hoạt động vận tải đường bộ.
Chọn nhóm hành vi vi phạm
Lỗi xe tải, xe khách bị tra cứu nhiều nhất
| Lỗi vi phạm | Mức phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không cấp lệnh vận chuyển, giấy vận tải cho lái xe hoặc cấp lệnh vận chuyển | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm đ khoản 2 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo giấy | 800.000 – 1.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm đ khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc niêm yết thông tin trên xe theo quy định hoặc có niêm yết | 3.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm g khoản 4 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng hợp đồng điện tử không | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm m khoản 5 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng mà trên xe không có hợp | 5.000.000 – 6.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm e khoản 7 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở công-ten-nơ trên xe | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4 điểm | Điểm d khoản 8 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không sử dụng thẻ nhận dạng lái xe để đăng nhập thông tin theo quy định hoặc sử | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Chở hàng trên nóc thùng xe | 800.000 – 1.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn | 600.000 – 800.000 đồng | — | Điểm đ khoản 3 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không cấp thẻ nhận dạng lái xe cho lái xe theo quy định | 3.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 4 Điều 26 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 2 điểm | Điểm d khoản 5 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
| Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy | 600.000 – 800.000 đồng | — | Điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu mức phạt xe tải, xe khách
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Điểm trừ giấy phép lái xe được cộng dồn. Trừ hết 12 điểm thì không được điều khiển phương tiện cho tới khi kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
- Dính nhiều lỗi cùng lúc? Dùng máy tính tổng mức phạt.
- Bấm vào từng lỗi để xem nguyên văn hành vi và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.
