Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về chứng khoán theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán | 2.500.000.000 – 3.000.000.000 đồng | 1.250.000.000 – 1.500.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 9 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với tổ chức nước ngoài chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam vi | 600.000.000 – 700.000.000 đồng | 300.000.000 – 350.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 10 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định | 500.000.000 – 600.000.000 đồng | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp | 500.000.000 – 600.000.000 đồng | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không nộp hồ sơ đăng ký với Ủy ban | 500.000.000 – 600.000.000 đồng | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo cam kết bảo | 500.000.000 – 600.000.000 đồng | 250.000.000 – 300.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 12 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 32 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không tạm ngừng, đình | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 23 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không xử lý những | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 21 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 2 Điều 42 | 2.500.000.000 – 3.000.000.000 đồng | 1.250.000.000 – 1.500.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 18 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 9 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Thực hiện một hoặc một số giao dịch nhằm che giấu thông tin về quyền sở hữu | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 34 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 19 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 32 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |