Mức phạt về chứng khoán — hành vi vi phạm quy định về chào bán, phát hành chứng k
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Chào Bán, Phát Hành Chứng Khoán Riêng Lẻ" theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, phát | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Lựa chọn nhà đầu tư tham gia mua chứng khoán chào bán, phát hành riêng lẻ không | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện đăng ký, lưu ký trái phiếu chào bán, phát hành riêng lẻ hoặc | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ không đúng thời gian quy định | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ không đúng với | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | 75.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Chứng nhận việc chuyển nhượng chứng khoán chào bán riêng lẻ trong thời gian hạn | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
