Mức phạt về chứng khoán — hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền và ph
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Phòng, Chống Rửa Tiền Và Phòng, Chống Khủng Bố Trong Lĩnh Vực Chứng Khoán Và Thị Trường Chứn" theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Quy định về chống tài trợ khủng bố thì bị xử phạt (không áp dụng các biện pháp nhận biết, cập nhật thông tin) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về chống tài trợ khủng bố thì bị xử phạt (không tố giác tài trợ khủng bố) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về kiểm toán nội bộ, rà soát khách hàng trong phòng (không rà soát khách hàng và các bên liên quan theo các) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt (không cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống) | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | 25.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về kiểm toán nội bộ, rà soát khách hàng trong phòng (vi phạm không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo) | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị (không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị (không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng, biện) | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt (cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng) | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | 15.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không lưu giữ và cập | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt (thiết lập) | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Quy định về nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng thì bị (không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng) | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | 50.000.000 – 75.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không xây dựng quy định phân loại khách hàng, không phân loại khách hàng theo | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 45 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
