Biển số xe Quảng Ninh gồm 1 đầu số: 14. Quảng Ninh không thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 nên đầu số giữ nguyên như trước. Mã vùng điện thoại cố định của địa bàn là 203.
Cột "Thứ tự cấp" theo hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Cảnh sát giao thông khi triển khai Thông tư 51/2025/TT-BCA: Đầu số của địa phương giữ nguyên tên sau sắp xếp được cấp trước; riêng tỉnh An Giang cấp đầu số 68. Cấp hết đầu số này mới chuyển sang các đầu số còn lại của tỉnh, theo thứ tự từ thấp đến cao. Bản thân Thông tư chỉ ban hành danh sách ký hiệu, không quy định thứ tự cấp.
Biển ô tô nền trắng minh hoạ — 14 là ký hiệu địa phương, A là seri đăng ký, 123.45 là thứ tự xe đăng ký. Đây là hình dựng để minh hoạ cách đọc, không phải biển số có thật.
Seri một chữ ghép một số (14A1) là mô tô nền xanh của cơ quan nhà nước; seri hai chữ (14AB) là mô tô của tổ chức, cá nhân; nền vàng là ô tô kinh doanh vận tải.
Xem đầy đủ ý nghĩa màu nền và seri tại trang tra cứu biển số xe.
0203 + số thuê bao. Chi tiết từng mã, kể cả mã vùng cũ trước năm 2017, xem ở công cụ tra cứu mã vùng điện thoại.| An Giang | 67, 68 |
| Bắc Ninh | 98, 99 |
| Cà Mau | 69, 94 |
| Cần Thơ | 65, 83, 95 |
| Cao Bằng | 11 |
| Đà Nẵng | 43, 92 |
| Đắk Lắk | 47, 78 |
| Điện Biên | 27 |
| Đồng Nai | 39, 60, 93 |
| Đồng Tháp | 63, 66 |
| Gia Lai | 77, 81 |
| Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
| Hà Tĩnh | 38 |
| Hải Phòng | 15, 16, 34 |
| Huế | 75 |
| Hưng Yên | 17, 89 |
| Khánh Hoà | 79, 85 |
| Lai Châu | 25 |
| Lâm Đồng | 48, 49, 86 |
| Lạng Sơn | 12 |
| Lào Cai | 21, 24 |
| Nghệ An | 37 |
| Ninh Bình | 18, 35, 90 |
| Phú Thọ | 19, 28, 88 |
| Quảng Ngãi | 76, 82 |
| Quảng Trị | 73, 74 |
| Sơn La | 26 |
| Tây Ninh | 62, 70 |
| Thái Nguyên | 20, 97 |
| Thanh Hoá | 36 |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
| Tuyên Quang | 22, 23 |
| Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
Về trang tra cứu biển số xe & mã vùng · Tra cứu biển báo giao thông · Mức phạt vi phạm giao thông · Niên hạn & chu kỳ đăng kiểm