Thuốc chứa Lamotrigine: 22 số đăng ký lưu hành

Lamotrigine xuất hiện trong 22 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 7 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 7 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

22
Số đăng ký thuốc
15
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
7
Công bố nguyên liệu

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20254
20249
20231
20221
20123
20112
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lamictal 100mg 590110070826 Viên nén GlaxoSmithKline Pte Ltd Poland 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Limogil 200 893110140225 (cũ: VD-18984-13) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 03/04/2025 Đến 03/04/2030
Limogil 25 893110140325 (cũ: VD-18985-13) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 03/04/2025 Đến 03/04/2030
Dotrigitin 50mg 893710049525 Viên nén Cơ sở chuyển giao công nghệ: Medochemie Ltd. Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Lamictal 25mg 590110019125 (cũ: VN-22149-19) Viên nén Công ty TNHH Dược Phẩm GSK Việt Nam Poland 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Dotrigitin 100mg 893710133900 Viên nén Cơ sở chuyển giao công nghệ: Medochemie Ltd. Việt Nam 21/11/2024 Đến 21/11/2029
Dotrigitin 200mg 893710134000 Viên nén Cơ sở chuyển giao công nghệ: Medochemie Ltd. Việt Nam 21/11/2024 Đến 21/11/2029
Limogil 150 893110890824 (cũ: VD-18983-13) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2029
Lamictal 50mg 590110524824 (cũ: VN-22150-19) Viên nén Công ty TNHH Dược Phẩm GSK Việt Nam Poland 18/06/2024 Đến 18/06/2029
Lamostad 25 893110462524 (cũ: VD-25480-16) Viên nén phân tán trong nước Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Lamictal 100mg 590110432523 Viên nén GlaxoSmithKline Pte Ltd Poland 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Lamostad 100 VD-24562-16 Viên nén Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Việt Nam 01/08/2022 Đến 01/08/2027
Lamogin 100 VN-12081-11 Viên nén không bao XL Laboratories Pvt., Ltd. Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Lamogin VN-12080-11 Viên nén không bao XL Laboratories Pvt., Ltd. Ấn Độ 09/02/2011 Không ghi
Lamotor-50 VN-10610-10 Viên nén Torrent Pharmaceuticals Ltd. Ấn Độ 19/08/2010 Không ghi
Opegino 200 893110320200 (cũ: VD-18990-13) Viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 18/12/2024 Hết hạn
Opegino 150 893110934724 (cũ: VD-18989-13) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 26/08/2024 Hết hạn
Opegino 25 893110720924 (cũ: VD-19414-13) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm OPV Việt Nam 01/08/2024 Hết hạn
Opegino 100 893110107624 (cũ: VD-18988-13) Viên nén Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 30/01/2024 Hết hạn
Lamictal 100mg (Đóng gói bởi: GlaxoSmithKline Australia Pty Ltd, địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia Vic 3155, Australia) VN-15905-12 Viên nén GlaxoSmithKline Pte., Ltd. Ba Lan 09/10/2012 Hết hạn
Lamictal 25mg (Đóng gói bởi: GlaxoSmithKline Australia Pty Ltd, địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia Vic 3155, Australia) VN-15906-12 Viên nén GlaxoSmithKline Pte., Ltd. Ba Lan 09/10/2012 Hết hạn
Lamictal 50mg (Đóng gói bởi: GlaxoSmithKline Australia Pty Ltd, địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia Vic 3155, Australia) VN-15907-12 Viên nén GlaxoSmithKline Pte., Ltd. Ba Lan 09/10/2012 Hết hạn

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Lamotrigine RA CHEM PHARMA LIMITED INDIA EP hiện hành (EP 10) Dotrigitin 50mg 13/03/2030
Lamotrigine RA CHEM PHARMA LIMITED INDIA Dược điển Châu Âu hiện hành (EP 10) Dotrigitin 100mg 21/11/2029
Lamotrigine RA CHEM PHARMA LIMITED INDIA Dược điển Châu Âu hiện hành (EP 10) Dotrigitin 200mg 21/11/2029
Lamotrigine RA Chem Pharma Limited INDIA EP 10.0 Lamostad 25 30/12/2024
Lamotrigine Assia Chemical Industries Ltd. Israel EP 10 Opegino 100 28/02/2022
Lamotrigine Assia Chemical Industries Ltd Israel EP 9.0 Limogil 25 18/06/2020
Lamotrigine Assia Chemical Industries Ltd Israel EP 9.0 Limogil 100 09/09/2019

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 22 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine. Trong đó 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 7 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Lamotrigine?
Dữ liệu ghi nhận 7 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Lamotrigine. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.