Acid zoledronic xuất hiện trong 22 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.
Trong số đó, 19 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2024.
8 trong số đó (36%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2024 | 7 |
| 2023 | 3 |
| 2022 | 1 |
| 2021 | 2 |
| 2017 | 3 |
| 2016 | 1 |
| 2015 | 2 |
| 2013 | 3 |
Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Dạng bào chế | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Zolimetax | 800110771324 | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch | Saifen Drugs Philippines Inc. | Italy | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml | 900110782224 (cũ: VN-22321-19) | Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền | Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam | Austria | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Zolex 4mg | 890110527624 (cũ: VN-18478-14) | Dung dịch đậm đặc để pha truyền | MI Pharma Private Limited | India | 18/06/2024 | Đến 18/06/2029 |
| Zopylas inj. 4mg | 893110180724 (cũ: VD-29987-18) | Bột đông khô pha tiêm | Công Ty Cổ Phần Pymepharco | Việt Nam | 20/03/2024 | Đến 20/03/2029 |
| Zopylas 4mg/5ml | 893110180624 (cũ: VD-29986-18) | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền | Công Ty Cổ Phần Pymepharco | Việt Nam | 20/03/2024 | Đến 20/03/2029 |
| Ledrobon- 4mg/100ml | 800110017524 (cũ: VN-20610-17) | Dung dịch truyền tĩnh mạch | Prime Pharmaceuticals Private Limited | Italy | 02/01/2024 | Đến 02/01/2029 |
| Ozumik | 520110006624 (cũ: VN-21270-18) | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền | Công ty TNHH Bình Việt Đức | Greece | 02/01/2024 | Đến 02/01/2029 |
| Clastizol | 800110429423 | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch | Saifen Drugs Philippines Inc. | Italy | 26/10/2023 | Đến 26/10/2028 |
| Digafil 5mg/100ml | 893110298623 (cũ: VD-20834-14) | Dung dịch tiêm truyền | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco | Việt Nam | 08/10/2023 | Đến 08/10/2028 |
| Calazolic | 893110240123 | Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền | Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy | Việt Nam | 23/08/2023 | Đến 23/08/2028 |
| Zoledronic acid-hameln 4mg/5ml solution for infusion | VN-19417-15 | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền | Công ty TNHH Bình Việt Đức | Germany | 29/12/2022 | Đến 29/12/2027 |
| BFS-Zoledro 4 | VD-34999-21 | Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền | Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội | Việt Nam | 02/06/2021 | Không ghi |
| Sunzobone | VN-20865-17 | Bột đông khô pha tiêm | Sun Pharmaceutical Industries Ltd. | Ấn Độ | 18/09/2017 | Không ghi |
| Zoldal | VN-20723-17 | Bột đông khô pha tiêm | Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med | Ấn Độ | 18/09/2017 | Không ghi |
| Zolasta | VN-20298-17 | Dung dịch pha truyền tĩnh mạch | Intas Pharmaceuticals Ltd | Ấn Độ | 19/02/2017 | Không ghi |
| Zoledronic Acid Hospira 4mg/5ml | VN-19851-16 | Dung dịch đậm đặc dùng để pha tiêm truyền | Công ty TNHH DP và Hoá chất Nam Linh | Hoa Kỳ | 04/09/2016 | Không ghi |
| Zomekal | VN-19521-15 | Bột pha dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm truyền | PT Kalbe Farma Tbk | Argentina | 16/12/2015 | Không ghi |
| Aclasta | VN-19294-15 | Dung dịch truyền tĩnh mạch | Novartis Pharma Services AG | Thụy Sĩ | 05/10/2015 | Không ghi |
| Sinresor (Cơ sở đóng gói & xuất xưởng: Bioprofarma S.A., đ/c: Terrada 1270, Ciudad Autonoma de Buenos Aires, Argentina) | VN-17502-13 | Bột đông khô pha tiêm | Laboratorios Bago S.A | Argentina | 26/12/2013 | Không ghi |
| Zoledro-Denk 4 mg/5 ml | VN-22909-21 | Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch | Denk Pharma GmbH & Co. Kg | Germany | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Zogenex | VN-17348-13 | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền | Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt | Latvia | 26/12/2013 | Hết hạn |
| Zometa | VN-17540-13 | Dung dịch truyền tĩnh mạch | Novartis Pharma Services AG | Thụy Sĩ | 26/12/2013 | Hết hạn |
Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT |
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Hoạt chất | Số bản ghi |
|---|---|
| Paracetamol; Codein phosphat hemihydrat | 22 |
| Cetirizin dihydrochlorid | 22 |
| Bambuterol hydroclorid | 22 |
| Cefoperazone; Sulbactam | 22 |
| Bilastine | 22 |
| Telmisartan, Hydrochlorothiazide | 22 |
| Lisinopril dihydrate | 22 |
| Tizanidin | 22 |
| Alendronic acid | 22 |
| Sulpiride | 22 |
| Lamotrigine | 22 |
| Propofol | 22 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.