Thuốc chứa Capecitabine: 30 số đăng ký lưu hành

Capecitabine xuất hiện trong 30 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 6 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 28 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

11 trong số đó (37%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

30
Số đăng ký thuốc
28
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Đã rút số đăng ký
1
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20255
20244
20236
20222
20182
20171
20141
20132
20124
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 30 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Bidicabin 500 893114085326 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Capetero 500 890114027626 Viên nén bao phim Hetero Labs Limited India 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Relicitabine 150 890114348225 (cũ: VN3-327-21) Viên nén bao phim MI Pharma Private Limited India 13/08/2025 Đến 13/08/2030
Capelodine 300 893114291425 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Capecitabine STELLA 500mg 893114287025 Viên nén bao phim Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Capecitabine Tablets USP 500mg 890114034325 (cũ: VN3-406-22) Viên nén bao phim MI Pharma Private Limited India 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Capecitabine Tablets 500mg 890114030725 (cũ: VN2-305-14) Viên nén bao phim Hetero Labs Limited India 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Naprocap-500 890114000400 (cũ: VN3-281-20) Viên nén bao phim Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. India 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Kpec 150 893114942824 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Reliv Việt Nam 15/09/2024 Đến 15/09/2029
Capecitabine 500mg film coated tablets 890114355524 Viên nén bao phim RV Group (S) Pte Ltd India 28/05/2024 Đến 28/05/2029
Capelodine 893114332324 (cũ: QLĐB-724-18) Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera Việt Nam 26/05/2024 Đến 26/05/2029
Capecitabine Pharmacare 500mg Film-coated Tablets 535114439923 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược Phẩm Huy Cường Malta 26/10/2023 Đến 26/10/2026
Capecitabine Tablets USP 150mg 890114446323 (cũ: VN2-454-16) Viên nén bao phim Dr. Reddy’s Laboratories Ltd. India 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Capecitabine Tablets USP 500mg 890114407123 (cũ: VN2-455-16) Viên nén bao phim Dr. Reddy's Laboratories Ltd. India 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Capbize 500mg 893114227023 (cũ: QLĐB-633-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Minh Hải Việt Nam 23/08/2023 Đến 23/08/2028
Capelodine 893114109223 (cũ: QLĐB-667-18) Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera Việt Nam 24/05/2023 Đến 24/05/2028
Capecitabine 150mg VN-23156-22 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm trung ương CPC1 Cyprus 10/10/2022 Đến 10/10/2027
Capecitabine 500mg VN-23114-22 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm trung ương CPC1 Cyprus 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Capecitabine 500 QLĐB-650-18 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 Việt Nam 07/01/2018 Không ghi
Capecitabine 150 QLĐB-649-18 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 Việt Nam 07/01/2018 Không ghi
Capezen 150mg VN2-548-17 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam Cyprus 19/02/2017 Không ghi
Capetero 150 VN2-304-14 Viên nén bao phim Hetero Labs Limited Ấn Độ 07/12/2014 Không ghi
Capecine 500 VN-16160-13 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân Ấn Độ 17/01/2013 Không ghi
Xeloda (Nhà đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd., địa chỉ: CH-4303 Kaiseraugst. Switzerland) VN1-605-12 viên nén bao phim F.Hoffmann-La Roche Ltd. Mexico 11/01/2012 Không ghi
Xeloda (Nhà đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd., địa chỉ: CH-4303 Kaiseraugst. Switzerland) VN1-604-12 viên nén bao phim F.Hoffmann-La Roche Ltd. Mexico 11/01/2012 Không ghi
Capemax VN1-597-12 Viên nén bao phim AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. Ấn Độ 11/01/2012 Không ghi
Capebina VN-14607-12 Viên nén Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp Argentina 11/01/2012 Không ghi
Xeloda VN-10242-10 Viên nén bao phim F.Hoffmann-La Roche Ltd. Hoa Kỳ 19/08/2010 Không ghi
Capecitabine 500 mg 890114186223 Viên nén bao phim Công ty TNHH Một thành viên Ân Phát India 13/07/2023 Đã rút
Xeloda VN-16258-13 Viên nén bao phim F.Hoffmann-La Roche Ltd. Mexico 17/01/2013 Đã rút

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Capecitabine Kiểm soát đặc biệt Mac-chem Products (India) Pvt. Ltd. INDIA USP-NF hiện hành Bidicabin 500 15/06/2031
Capecitabine Kiểm soát đặc biệt Shilpa Pharma Lifesciences Limited INDIA EP 11.0 Capecitabine STELLA 500 mg 02/06/2030
Capecitabin Kiểm soát đặc biệt Hetero Labs Limited (Unit-I) INDIA USP 41 Kpec 500 23/08/2028
Capecitabine Kiểm soát đặc biệt Hetero Labs Limited, Unit-1 (Địa chỉ cơ sở sản xuất NL: Sy.No.10, I.D.A, Gaddapotharam Village, Jinnaram Mandal, Sangareddy District, Telangana State, India) INDIA USP 43 Capelodine 26/04/2023
Capecitabine Kiểm soát đặc biệt Acebright (India) Pharma Pvt. Ltd INDIA USP 41 Capelodine 21/02/2020
Capecitabine Kiểm soát đặc biệt Acebright (India) Pharma Pvt. Ltd INDIA USP 41 Capelodine 21/02/2020

Thuốc và nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

Hoạt chất này xuất hiện trong các công bố nguyên liệu được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm một lớp quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo, ngoài các quy định chung với thuốc thường.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 20/2017/TT-BYT
20/2017/TT-BYT
Hướng dẫn Luật Dược về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Capecitabine đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 30 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Capecitabine. Trong đó 28 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 2 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Capecitabine?
Dữ liệu ghi nhận 20 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Capecitabine. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Capecitabine có thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt không?
Trong dữ liệu công bố nguyên liệu làm thuốc, Capecitabine có bản ghi được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo theo Thông tư 20/2017/TT-BYT.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.