Thuốc chứa Valsartan hydroclorothiazid: 30 số đăng ký lưu hành

Valsartan hydroclorothiazid xuất hiện trong 30 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 29 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

9 trong số đó (30%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

30
Số đăng ký thuốc
29
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
17
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20245
202310
20225
20211
20181
20173
20111
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 30 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Tolzartan plus 893110167524 (cũ: VD-27098-17) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Midatoren 160/25 893110160024 (cũ: VD-31780-19) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Euvaltan Plus 893110142224 (cũ: VD-29643-18) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Apival Plus 160/25 893110138024 (cũ: VD-30913-18) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược Apimed Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Doraval Plus 160mg/25mg 893110184124 (cũ: VD-26463-17) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Midatoren 160/12,5 893110368023 (cũ: VD-26191-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân Việt Nam 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Roteki 893110291323 (cũ: VD-27012-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Hapresval plus 80/12,5 893110332523 (cũ: VD-28546-17) Viên nén bao phim Công ty TNHH Hasan - Dermapharm Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Hapresval plus 160/25 893110332423 (cũ: VD-28545-17) Viên nén bao phim Công ty TNHH Hasan - Dermapharm Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
SaVi Valsartan HCT 160/25 893110295523 (cũ: VD-27051-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Valsgim-H 160/12.5 893110259623 (cũ: VD-25129-16) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Valsartan Plus DWP 120 mg/12,5 mg 893110172723 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar Việt Nam 02/07/2023 Đến 02/07/2028
Doraval Plus 80mg/12,5mg 893110102323 (cũ: VD-26464-17) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Việt Nam 24/05/2023 Đến 24/05/2028
Vasebos Plus 893110042523 (cũ: VD-20184-13) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam Việt Nam 23/03/2023 Đến 23/03/2028
Apival Plus 160/ 12,5 893110052523 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Apimed Việt Nam 23/03/2023 Đến 23/03/2028
Abioval-HCTZ 160/25 VD-22133-15 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm Glomed Việt Nam 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Abioval-HCTZ 160/12.5 VD-22456-15 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm Glomed Việt Nam 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Valsgim-H80 VD-23496-15 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Pyvasart HCT 160/25 VD-35869-22 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Pymepharco Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Abioval-HCTZ 80/12.5 VD-22457-15 Viên nén bao phim Công ty TNHH dược phẩm Glomed Việt Nam 24/05/2022 Đến 24/05/2027
Meyervasid M VD-30052-18 Viên nén bao phim Công ty Liên doanh Meyer - BPC. Việt Nam 26/03/2018 Không ghi
Cardipino 80/12,5 VD-28328-17 Viên nén bao phim Công ty cổ phần SPM Việt Nam 18/09/2017 Không ghi
Meyervasid F VD-26483-17 Viên nén bao phim Công ty Liên doanh Meyer - BPC. Việt Nam 05/02/2017 Không ghi
Meyervasid VD-26482-17 Viên nén bao phim Công ty Liên doanh Meyer - BPC. Việt Nam 05/02/2017 Không ghi
Euvaltan plus VD-14211-11 Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2.. Việt Nam 22/03/2011 Không ghi
Vasartim Plus 80:12,5 VD-12908-10 Công ty cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Vasartim Plus 160:25 VD-12907-10 Công ty cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Sartanzide Plus 80:12,5 VD-12338-10 Công ty cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Sartanzide Plus 160:25 VD-12337-10 Công ty cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Nady-valsartan HCT 160/25 VD-35338-21 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 Việt Nam 31/08/2021 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Valsartan hydroclorothiazid đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 30 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Valsartan hydroclorothiazid. Trong đó 29 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Valsartan hydroclorothiazid?
Dữ liệu ghi nhận 17 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Valsartan hydroclorothiazid. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.