Headline 250EC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc điều hòa sinh trưởng, hoạt chất Pyraclostrobin , hàm lượng 250g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Khoai lang, Hoa hồng, Lạc, Đậu tương, Cà phê, Ngô để phòng trừ Kích thích sinh trưởng, Điều hòa sinh trưởng.

Số đăng ký
2950/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
30/05/2022 → 02/07/2030
Tổ chức đăng ký
BASF Vietnam Co., Ltd.
Độ độc
GHS - Nhóm 4: Ít độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Headline 250EC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Khoai langKích thích sinh trưởng0.5 lít/ha7 ngàyLượng nước: 400-500 lít/ha Phun thuốc vào thời điểm 40 ngày sau trồng.
Hoa hồngKích thích sinh trưởng0.4 lít/ha7 ngàyLượng nước: 500-600 lít/ha Phun thuốc khi cây bắt đầu hình thành nụ hoa
LạcĐiều hòa sinh trưởng0.5 lít/ha7 ngàyPhun thuốc khi cây chuẩn bị ra hoa và khi cây hình thành quả
Đậu tươngĐiều hòa sinh trưởng0.3 – 0.4 lít/ha7 ngàyPhun thuốc khi cây ra hoa
Cà phêĐiều hòa sinh trưởng0.06 – 0.1%7 ngàyPhun thuốc khi quả còn non
NgôĐiều hòa sinh trưởng0.4 – 0.6 lít/ha7 ngàyPhun thuốc khi ngô được 9-10 lá

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Headline 250EC trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Pyraclostrobin — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào3
Artiso (cả cây)2
Cà chua0,3
Cà rốt0,5
Cà tím0,3
Các loại bắp cải0,2
Các loại cải bông (bao gồm cải làn và hoa lơ)0,1
Các loại đậu (khô)0,3
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,8
Các loại nho2
Các loại ớt0,5
Các loại quả hạch0,02
Các loại rau bầu bí0,5
Cải Brussels0,3
Cải xoăn (bao gồm cả cải thân cao thẳng)1
Chuối0,02
Củ cải đường0,2
Củ cải ri/ Củ cải0,5
Củ hành1,5
Dầu cam chanh ăn được10
Dâu tây1,5
Dưa vàng0,2
Đậu (khô)0,2
Đậu (quả và hạt mọng non)0,02
Đậu lăng (khô)0,5
Đậu tương (khô)0,05
Đu đủ0,15
Hành hoa1,5
Hạt cà phê0,3
Hạt có dầu (trừ lạc)0,4
Hạt dẻ cười1
Hoa bia khô15
Khoai tây0,02
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)20
Lạc nguyên củ0,02
Lúa mạch1
Lúa mạch đen0,2
Lúa mì0,2
Lúa mì lai lúa mạch đen0,2
Lúa mì Spelta0,2
Lúa miến0,5
Ngô0,02
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)5
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,05
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Quả có múi thuộc họ cam quýt2
Quả dâu đen (dâu ta)3
Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ)0,3
Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ3
Quả việt quất xanh (sim Mỹ)4
Rau xà lách2
Sữa nguyên liệu0,03
Táo0,5
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,5
Thịt gia cầm0,05
Tỏi0,15
Tỏi tây0,7
Trứng0,05
Xoài0,05
Yến mạch1

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
PyraclostrobinFRAC 11
Methoxy-carbamates
Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ