Thuốc dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lạc
Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 10 thuốc đã đăng ký dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lạc. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.
10Thuốc đã đăng ký
4Hoạt chất
1Nhóm kháng thuốc
3–60Ngày cách ly
Hoạt chất đã đăng ký cho điều hòa sinh trưởng trên lạc
| Hoạt chất | Số thuốc |
|---|---|
| Paclobutrazol | 7 |
| Pyraclostrobin | 1 |
| Prohexadione Calcium | 1 |
| Uniconazole | 1 |
Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký
Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lạc.
| Tên thương phẩm | Hoạt chất | Liều lượng | Cách ly | Độ độc |
|---|---|---|---|---|
| Allur 150WP Công ty TNHH TM SX Vỹ Tâm | Paclobutrazol | 1.0 kg/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Bianca 15WP Jiangsu Sword Agrochemicals Co., Ltd. | Paclobutrazol | 0.5 kg/ha | 60 ngày | GHS 5 |
| Biolight 100WP Công ty Cổ phần BVTV ATC | Prohexadione Calcium | 30 g/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Hana 250SC Công ty TNHH SYC | Paclobutrazol | 0.25 lít/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Headline 250EC BASF Vietnam Co., Ltd. | Pyraclostrobin | 0.5 lít/ha | 7 ngày | GHS 4 |
| Horizon 15WP Công ty Cổ phần Hóc Môn | Paclobutrazol | 0.65 kg/ha | 14 ngày | GHS 5 |
| Kizasi 25SC Công ty CP Bảo Nông Việt | Paclobutrazol | 0.3 lít/ha | Không áp dụng | GHS 5 |
| Onlai 5WP Công ty CP Tập đoàn King Elong | Uniconazole | 200 g/ha | 3 ngày | GHS 5 |
| Pacmango 250SC Albaugh Asia Pacific Limited | Paclobutrazol | 0.2 lít/ha | 7 ngày | GHS 5 |
| Toba-Jum 20WP Công ty TNHH SX - TM Tô Ba | Paclobutrazol | 350 g/ha | 7 ngày | GHS 5 |
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc dùng cho điều hòa sinh trưởng trên lạc, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 60 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.
Dùng sai bị xử phạt thế nào
Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
- Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.
