Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng

Khoản thu này có 10 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 03/2018/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/03/2018. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Căn cứ
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 100 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngphạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 300 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 600 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi từ 02 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 800 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông trong phạm vi phạm vi trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 2.000  triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện 200 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO) 2.000 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện 5.000 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh 100 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC
Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh 100 triệu đồng 100% nộp NSNN 03/2018/TT-BTC

Câu hỏi thường gặp

Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 10 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 03/2018/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/03/2018.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực viễn thông & công nghệ thông tin →

Nội dung cập nhật theo 03/2018/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ