Khoản thu này có 363 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 265/2016/TT-BTC, 11/2022/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/05/2022. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Ghi chú | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Nghiệp vụ cố định có tần số dưới 30 MHz: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng (BW) với BW ≤ 5 kHz | 800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số dưới 30 MHz: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng (BW) với BW > 5 kHz | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz có BW ≤ 12,5 kHz | 800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 12,5 kHz < BW ≤ 25 kHz | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 25 kHz < BW ≤ 200 kHz | 1.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 200 kHz < BW ≤ 500 kHz | 3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: 500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz | 5.400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần từ 30 MHz đến 500 MHz: BW > 2.000 kHz | 6.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: BW ≤ 12,5 kHz | 700.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 12,5 kHz | 1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 25 kHz < BW ≤ 200 kHz | 1.600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 200 kHz < BW ≤ 500 kHz | 2.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: 500 kHz < BW ≤ 2.000 kHz | 5.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 500 MHz đến 1.000 MHz: BW > 2.000 kHz | 6.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: BW ≤ 3.500 kHz | 1.400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 2.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 1 GHz đến 3 GHz: BW > 14.000 kHz | 4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: BW ≤ 3.500 kHz | 1.100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 3 GHz đến 8,5 GHz: BW> 28.000 kHz | 3.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW ≤ 3.500 kHz | 1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 1.100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW > 56.000 kHz | 3.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW ≤ 7.000 kHz | 900.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 1.100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 2.700.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 8,5 GHz đến 15,35 GHz: BW > 56.000 kHz | 3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: BW ≤ 7.000 kHz | 800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 900.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có tần số từ 30 MHz trở lên: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng) với băng tần trên 23,6 GHz: BW > 56.000 kHz | 2.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: BW ≤ 2.000 kHz | 3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 2.000 kHz < BW ≤ 3.500 kHz | 4.400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 3.500 kHz < BW ≤ 7.000 kHz | 6.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 7.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 10.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 14.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: BW > 56.000 kHz | 18.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: BW ≤ 7.000 kHz | 2.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 7.000 kHz < BW ≤ 14.000 kHz | 3.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 14.000 kHz < BW ≤ 28.000 kHz | 4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: 28.000 kHz < BW ≤ 56.000 kHz | 6.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Vi ba điểm-đa điểm, vi ba phát thanh, truyền hình lưu động: tính trên mỗi tần số được ấn định trên một trạm chính có băng tần trên 23,6 GHz: BW > 56.000 kHz | 8.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 160.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 240.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 360.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 1.080.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 1.300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 140.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 320.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 560.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 1.040.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 280.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 320.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 440.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 220.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 260.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 640.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 220.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 260.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 360.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 700.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 180.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 220.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 320.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 540.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 160.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 180.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 240.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định đối với Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương sử dụng tần số cố định, tính trên mỗi tần số được ấn định: Tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 40.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng v | 60.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 90.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 150.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 270.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 325.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 35.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 50.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 80.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 140.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 260.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định có Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng | 300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 70.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 80.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 110.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 55.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố địnhĐiện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng với | 65.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 75.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố địnhĐiện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng với | 160.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 50.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 55.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 65.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 90.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 150.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 175.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 45.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 55.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 80.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 135.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 150.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 40.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố địnhĐiện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng với | 45.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 60.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định Điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao, hệ thống điện thoại không dây đa điểm và các loại tương đương lựa chọn tần số tự động tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, tính theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng vớ | 125.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số thuộc băng tần MF/HF | 5.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số thuộc băng tần VHF | 2.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số theo quy hoạch để liên lạc với phương tiện nghề cá | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát không cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số thuộc băng tần MF/HF | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát không cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số thuộc băng tần VHF | 750.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài bờ: tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát không cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng sử dụng tần số theo quy hoạch để liên lạc với phương tiện nghề cá | 450.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): Thiết bị VHF | 1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): Thiết bị MF/HF | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): Thiết bị Inmarsat | 2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): Thiết bị dẫn đường hàng hải | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng hải đối với Đài tàu (tính trên 01 đài tàu và theo từng chủng loại thiết bị vô tuyến điện trang bị trên tàu): Thiết bị khác ngoài các thiết bị trên (trừ thiết bị chỉ dùng cho mục đích phục vụ cấp cứu, cứu nạn; thiết bị chỉ thu) | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài mặt đất thuộc nghiệp vụ di động hàng không (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay hành khách dưới 38 chỗ | 2.400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay hành khách từ 38 đến 100 chỗ | 3.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay hành khách trên 100 chỗ | 4.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay vận tải có trọng tải dưới 20 tấn | 2.400.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay vận tải có trọng tải từ 20 đến 80 tấn | 3.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay vận tải có trọng tải trên 80 tấn | 4.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động hàng không Đài máy bay (tính trên 01 máy bay) đối với máy bay không theo tuyến cố định | 2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng (tính trên tần số phát được ấn định trên 1 máy phát, theo phạm vi hoạt động) | 4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng (tính trên tần số phát được ấn định trên 1 máy phát, theo phạm vi hoạt động) | 800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 8.800.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 22.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 10.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 5.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động, mạng viễn thông di động mặt đất trung kế: Tính trên mỗi tần số được ấn định để sử dụng trong mạng và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc | 2.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 12,5 kHz | 1.100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 12,5 kHz | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 25 kHz | 2.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 25 kHz | 1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 6,25 kHz | 550.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P ≤ 5w; Mạng dùng chung tần số với độ rộng băng tần chiếm dụng của kênh tần số được ấn định là 6,25 kHz | 250.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông di động mặt đất công cộng sử dụng băng tần số (tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp, trên phạm vi toàn quốc) có nhóm băng tần ≤ 2.200 MHz | 1.040.000 1.000 đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông di động mặt đất công cộng sử dụng băng tần số (tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp, trên phạm vi toàn quốc) có nhóm 2.200 MHz < Băng tần ≤ 24.000 MHz | 520.000 1.000 đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ di động mặt đất đối với mạng viễn thông di động mặt đất công cộng sử dụng băng tần số (tính trên mỗi MHz của băng tần được cấp, trên phạm vi toàn quốc) có nhóm băng tần > 24.000 MHz | 86.400 1.000 đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | 1. Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. 2. Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 11/2022/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến điện khác đối với đài di động đặt trên tàu sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 1.200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến điện khác đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá (tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát) | 300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 24.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 20.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 16.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 18.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 14.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 11.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*24.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*20.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*16.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*18.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*14.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*11.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | (∆B/8)*100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 10.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 8.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 6.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | (∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | (∆B/8)*10.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | (∆B/8)*8.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | (∆B/8)*6.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | (∆B/8)*2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | (∆B/8)*500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | (∆B/8)*100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 7.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 5.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 750.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 250.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 50.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | (∆B/8)*9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | (∆B/8)*7.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | (∆B/8)*5.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | (∆B/8)*4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | (∆B/8)*750.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | (∆B/8)*250.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | (∆B/8)*50.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 72.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < 20 kW | 60.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 10 kW | 48.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 kW | 36.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 500 W < P < 2 kW | 12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ 500 W | 3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | (∆B/8)*72.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < | (∆B/8)*60.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 1 | (∆B/8)*48.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 | (∆B/8)*36.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 500 W < P < | (∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ | (∆B/8)*3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | (∆B/8)*600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 54.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < 20 kW | 42.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 10 kW | 33.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 kW | 27.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 500 W < P < 2 kW | 4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ 500 W | 1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | (∆B/8)*54.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < | (∆B/8)*42.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 1 | (∆B/8)*33.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 | (∆B/8)*27.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 500 W < P < | (∆B/8)*4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ | (∆B/8)*1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | (∆B/8)*300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với p | 16,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 14,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 11,200,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 8,400,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 2,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 700,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 140,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 12,600,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 9,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 7,700,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 6,300,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 1,050,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 350,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*24.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*20.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*16.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*4.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*1.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*200.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*18.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*14.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*11.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với | 70%*(∆B/8)*500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: máy phát hình, phát sóng chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Trung ương, tính trên mỗi kênh tần số được ấn định theo mức công suất phát và vị trí đặt máy phát đối với ph | 70%*(∆B/8)*100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 12,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 10,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 8,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 6,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 2,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 100,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 70%*(∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 70%*(∆B/8)*10.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 70%*(∆B/8)*8.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 70%*(∆B/8)*6.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 70%*(∆B/8)*2.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 70%*(∆B/8)*500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 70%*(∆B/8)*100.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 9,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 7,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 5,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 4,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 750,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 250,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh là 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 50,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P > 20 kW | 70%*(∆B/8)*9.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 10 kW < P < 20 kW | 70%*(∆B/8)*7.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 5 kW < P < 10 kW | 70%*(∆B/8)*5.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 2 kW < P < 5 kW | 70%*(∆B/8)*4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 500 W < P < 2 kW | 70%*(∆B/8)*750.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát 100 W < P ≤ 500 W | 70%*(∆B/8)*250.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương đối với phân kênh ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suất phát P ≤ 100 W | 70%*(∆B/8)*50.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất được cấp phép sử dụng nhiều kênh tần số tại một điểm phát sóng, mức phí này chỉ áp dụng cho một kênh tần số tại một điểm phát sóng; đối với các kênh tần số còn lại, áp dụng mức phí quy định tại điểm 1.3 khoản 1 mục III phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 72,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < 20 kW | 60,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 10 kW | 48,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 kW | 36,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 500 W < P < 2 kW | 12,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ 500 W | 3,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 600,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 70%*(∆B/8)*72.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < | 70%*(∆B/8)*60.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đa tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 1 | 70%*(∆B/8)*48.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < | 70%*(∆B/8)*36.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 500 W < P < | 70%*(∆B/8)*12.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ | 70%*(∆B/8)*3.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 70%*(∆B/8)*600.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 54,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < 20 kW | 42,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < 10 kW | 33,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < 5 kW | 27,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 500 W < P < 2 kW | 4,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ 500 W | 1,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 300,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P > 20 kW | 70%*(∆B/8)*54.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 10 kW < P < | 70%*(∆B/8)*42.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 5 kW < P < | 70%*(∆B/8)*33.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 2 kW < P < | 70%*(∆B/8)*27.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 500 W < P < | 70%*(∆B/8)*4.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát 100 W < P ≤ | 70%*(∆B/8)*1.500.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá truyền hình mạng đơn tần: Máy phát hình, phát sóng kênh chương trình khác, không phải kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu đối với phân kênh là ∆B MHz nhỏ hơn 8 MHz có công suát phát P ≤ 100 W | 70%*(∆B/8)*300.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh tính trên mỗi kênh tần số được ấn định có mức công suất phát P > 5 kW | 4,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh tính trên mỗi kênh tần số được ấn định có mức công suất phát 2 kW < P ≤ 5 kW | 3,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh tính trên mỗi kênh tần số được ấn định có mức công suất phát 1 kW < P ≤ 2 kW | 1,400,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh tính trên mỗi kênh tần số được ấn định có mức công suất phát 300 W < P ≤ 1 kW | 300,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh tính trên mỗi kênh tần số được ấn định có mức công suất phát P ≤ 300 W | 100,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ quảng bá phát thanh, truyền thanh đài của truyền thanh không dây của tổ chức, doanh nghiệp (tính trên mỗi kênh tần số được ấn định) | 1,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất, tính theo độ rộng băng tần phát (trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 mục IV phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW) | 1,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất, tính theo độ rộng băng tần phát (trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 mục IV phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW | 5,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất, tính theo độ rộng băng tần phát (trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 mục IV phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW | 30.000.000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất, tính theo độ rộng băng tần phát (trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 mục IV phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC) có độ rộng băng tần chiếm dụng (B | 50,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất, tính theo độ rộng băng tần phát (trừ các điểm 1.2, 1.3, 1.4 khoản 1 mục IV phần B biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 265/2016/TT-BTC) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW | 60,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với các trạm đầu cuối cố định sử dụng chung dải tần đường lên vệ tinh, có độ rộng băng tần phát thay đổi theo nhu cầu sử dụng, thuộc hệ thống đa truy cập qua vệ tinh: mức phí tính cho mỗi trạm đầu cuố | 1,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với thiết bị đầu cuối thuê bao thuộc hệ thống thông tin di động qua vệ tinh: mức phí tính cho mỗi thiết bị | 240,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): BW ≤ 150 kHz | 700,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): 150 kHz < BW ≤ 2 M | 3,500,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): 2 MHz < BW ≤ 18 MH | 21,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): 18 MHz < BW ≤ 36MH | 35,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh trái đất sử dụng tần số trong băng tần từ 12,75 GHz đến 13,25 GHz; đài vệ tinh trái đất chỉ thu (tính theo độ rộng băng tần thu) có độ rộng băng tần chiếm dụng (BW): BW > 36 MHz | 42,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh, di động qua vệ tinh đối với đài vệ tinh không gian, tính cho mỗi bộ phát đáp với băng thông 36 MHz. (Đối với bộ phát đáp có băng thông khác (∆B MHz), mức phí được tính bằng (∆B/36) mức tương ứng) | 10,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: BW ≤ | 3,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 2.000 | 4,400,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băng tần từ 23,6 GHz trở xuống: 3.500 | 6,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 7,200,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 10,200,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 14,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 18,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 2,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 3,200,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 4,000,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 6,800,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến xác định đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến xác định (trừ ra-đa đặt trên tàu biển, máy bay, phương tiện nghề cá): tính trên mỗi tần số phát được ấn định cho 1 máy phát, theo băng tần và độ rộng băng tần chiếm dụng có băn | 8,200,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
| Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư tính trên băng tần được cấp phép, theo quy định về băng tần cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư | 240,000 Đồng/12 tháng | 50% để lại tổ chức thu, 50% nộp NSNN | Độ rộng băng tần chiếm dụng được tính theo các thông số của máy phát được cấp phép hoặc được ghi cụ thể trong giấy phép. | 265/2016/TT-BTC |
Xem tất cả khoản thu lĩnh vực viễn thông & công nghệ thông tin →
Nội dung cập nhật theo 265/2016/TT-BTC, 11/2022/TT-BTC, áp dụng từ .