Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Khoản thu này có 10 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 265/2016/TT-BTC, 11/2022/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/05/2022. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
Bảng mức thu chi tiết
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Ghi chú | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các nghiệp vụ vô tuyến điện có P ≤ 1 w | 50.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các nghiệp vụ vô tuyến điện có 1w < P ≤ 15w | 300.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các nghiệp vụ vô tuyến điện có P > 15 w | 600.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay | 500.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư | 240.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá | 50.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 11/2022/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với phát thanh, truyền hình cấp cho các đơn vị là cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình | 1.000.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với phát thanh, truyền hình cấp cho tổ chức, cá nhân khác | 200.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | (1) | 265/2016/TT-BTC |
| Cấp Giấy phép sử dụng băng tần | 10.000.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | 265/2016/TT-BTC | |
| Cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh | 10.000.000 Đồng/một lần cấp | 100% nộp NSNN | 265/2016/TT-BTC |
Ghi chú:
(1) Lệ phí cấp giấy phép được tính cho từng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Đối với trường hợp cấp phép theo mạng, theo hệ thống hoặc theo đài, lệ phí cấp giấy phép được tính theo máy phát có công suất lớn nhất trong mạng, trong hệ thống hoặc đài.
Căn cứ pháp lý
- 265/2016/TT-BTC — Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (hiệu lực từ 01/01/2017)
- 11/2022/TT-BTC — Thông tư 11/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 265/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (hiệu lực từ 01/05/2022)
Câu hỏi thường gặp
Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện là bao nhiêu?
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Khoản thu khác cùng lĩnh vực
- Phí sử dụng tần số vô tuyến điện (Khi cấp phép chính thức) 363 mức
- Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính 120 mức
- Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam 60 mức
- Phí sử dụng mã, số viễn thông 32 mức
- Phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam 30 mức
- Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” 15 mức
- Lệ phí cấp phép hoạt động viễn thông 15 mức
- Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” 14 mức
Xem tất cả khoản thu lĩnh vực viễn thông & công nghệ thông tin →
Nội dung cập nhật theo 265/2016/TT-BTC, 11/2022/TT-BTC, áp dụng từ .