Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy sản)

Khoản thu này có 11 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 101/2020/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 11/01/2021. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Kiểm tra lâm sàng trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, đà điểu 50.000 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra lâm sàng lợn 60.000 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra lâm sàng hổ, báo, voi, hươu, nai, sư tử, bò rừng và động vật khác có khối lượng tương đương 300.000 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra lâm sàng gia cầm 17.500 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra lâm sàng động vật thủy sản 100.000 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra lâm sàng chó, mèo, khỉ, vượn, cáo, nhím, chồn, trăn, cá sấu, kỳ đà, rắn, tắc kè, thằn lằn, rùa, kỳ nhông, thỏ, chuột nuôi thí nghiệm, ong nuôi và động vật khác có khối lượng tương đương theo quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2 100.000 Đồng/xe ô tô/xe chuyên dụng (1) 101/2020/TT-BTC
Giám sát cách ly kiểm dịch đối với động vật giống (bao gồm cả thủy sản) 800.000 Đồng/lô hàng (1) 101/2020/TT-BTC
Giám sát cách ly kiểm dịch đối với động vật thương phẩm (bao gồm cà thủy sản) 500.000 Đồng/lô hàng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm dịch sản phẩm động vật đông lạnh có nguồn gốc động vật trường hợp phải kiểm tra thực trạng hàng hóa (bao gồm cả thủy sản, chưa bao gồm chi phí xét nghiệm) 200.000 Đồng/lô hàng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm dịch thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật ở dạng tươi sống, hun khói, phơi khô, sấy, ướp muối, ướp lạnh, đóng hộp; Lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến 100.000 Đồng/lô hàng (1) 101/2020/TT-BTC
Kiểm tra, giám sát hàng động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam có nguồn gốc động vật trường hợp phải kiểm tra thực trạng hàng hóa (bao gồm cả thủy sản, chưa bao gồm chi phí xét nghiệm) 65.000 Đồng/lô hàng (1) 101/2020/TT-BTC

Tỷ lệ:

(1) 100% nộp NSNN, trừ trường hợp tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 101/2020/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024

Câu hỏi thường gặp

Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả thủy s… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 11 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 101/2020/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 11/01/2021.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực nông nghiệp & thuỷ sản →

Nội dung cập nhật theo 101/2020/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ