Giá dịch vụ chẩn đoán thú y đối với thủy sản
Khoản thu này có 27 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 283/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
Bảng mức thu chi tiết
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Ghi chú | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Phát hiện bằng phương pháp Realtime PCR đối với 01 vi rút DNA hoặc 01 vi khuẩn hoặc 01 ký sinh trùng gây bệnh sau: - Vi rút gây bệnh: WSSV, KHV và các vi rút khác gây bệnh trên động vật thủy sản. - Vi khuẩn gây bệnh: AHPND, vi khuẩn Edwardsiella ictaluri | 514.000 - 566.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện 01 vi rút DNA hoặc 01 vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp Realtime PCR (Mẫu đã chiết tách DNA) | 233.000 - 256.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp PCR đối với 01 vi rút DNA hoặc 01 vi khuẩn hoặc 01 nấm hoặc 01 ký sinh trùng gây bệnh sau: - Vi rút gây bệnh: MBV, WSSV, IHHNV, HPV và các vi rút khác gây bệnh trên động vật thủy sản. - Vi khuẩn gây bệnh: Sữa trên tôm hùm, AHPND | 473.000 - 520.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp PCR đối với 01 vi rút DNA hoặc 01 vi khuẩn hoặc 01 nấm hoặc 01 ký sinh trùng gây bệnh. (Mẫu đã chiết tách DNA) | 233.000 - 256.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp Realtime RT-PCR đối với 01 vi rút RNA gây bệnh sau: - Vi rút gây bệnh: YHV, TSV, VNN, SVCV và các vi rút khác gây bệnh trên động vật thủy sản. (Mẫu xét nghiệm là mẫu nguyên gốc). | 439.000 - 483.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp Realtime RT-PCR đối với 01 vi rút RNA gây bệnh. (Mẫu đã chiết tách RNA) | 201.000 - 221.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp RT-PCR đối với 01 vi rút RNA gây bệnh sau: - Vi rút gây bệnh: YHV, TSV, VNN, IMNV và các vi rút khác gây bệnh trên động vật thủy sản. (Mẫu xét nghiệm là mẫu nguyên gốc). | 589.000 - 648.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bằng phương pháp RT-PCR đối với 01 vi rút RNA gây bệnh. (Mẫu đã chiết tách RNA) | 286.000 - 314.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Xét nghiệm vi thể bằng phương pháp parafin | 244.000 - 268.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Kháng sinh đồ đối với vi khuẩn (7 loại kháng sinh) | 118.000 - 130.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Định lượng vi khuẩn tổng số | 188.000 - 207.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Định lượng Vibrio tổng số | 188.000 - 207.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn Staphylococcus spp. | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn Streptococus spp. | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn Pseudomonas spp. | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn Aeromonas spp. | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn Ewardsiella spp. | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định loài vi khuẩn (1 chủng) | 372.000 - 410.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn Staphylococcus spp. | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn Streptococus spp. | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn Pseudomonas spp. | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn Aeromonas spp. | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn Ewardsiella spp | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập và giám định vi khuẩn (1 chủng) | 275.000 - 303.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện ký sinh trùng bằng phương pháp soi tươi | 36.500 - 40.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phân lập trên tế bào đối với các vi rút như: VNN, SVCV, KHV và các vi rút khác gây bệnh trên động vật thủy sản. (Mẫu xét nghiệm là mẫu nguyên gốc) | 236.000 - 259.000 Đồng/Mẫu/chỉ tiêu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
| Phát hiện bào tử ký sinh trùng bằng kỹ thuật nuôi cấy (RFTM) | 119.000 - 131.000 Đồng/Mẫu | (1) | 283/2016/TT-BTC |
Ghi chú:
(1) Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)
Căn cứ pháp lý
Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ chẩn đoán thú y đối với thủy sản là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 27 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 283/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.
Khoản thu khác cùng lĩnh vực
- Giá dịch vụ chẩn đoán thú y đối với động vật trên cạn 101 mức
- Giá kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật 89 mức
- Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá 52 mức
- Phí kiểm dịch thực vật 35 mức
- Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật 35 mức
- Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 30 mức
- Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận thuốc bảo vệ thực vật 18 mức
- Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 13 mức
Nội dung cập nhật theo 283/2016/TT-BTC, áp dụng từ .