Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Khoản thu này có 13 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 207/2016/TT-BTC, 14/2018/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 26/03/2018. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Hội đồng công nhận giống cây lâm nghiệp mới 4.500.000 Đồng/lần (1) 207/2016/TT-BTC
Công nhận lâm phần tuyển chọn 600.000 Đồng/giống (1) 14/2018/TT-BTC
Công nhận vườn giống 2.400.000 Đồng/vườn giống (1) 14/2018/TT-BTC
Công nhận nguồn gốc lô giống, lô con giống 600.000 Đồng/lô giống (1) 14/2018/TT-BTC
Thẩm định đơn bảo hộ giống cây trồng 2.000.000 Đồng/lần (1) 207/2016/TT-BTC
Thẩm định lại đơn bảo hộ giống cây trồng khi người nộp đơn yêu cầu thì người nộp đơn phải nộp 50% lần đầu 1.000.000 Đồng/lần (1) 207/2016/TT-BTC
Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 2.400.000 Đồng/01 giống/01 năm (1) (1) 207/2016/TT-BTC
Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng từ năm thứ 4 đến năm thứ 6 4.000.000 Đồng/01 giống/01 năm (1) (1) 207/2016/TT-BTC
Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng từ năm thứ 7 đến năm thứ 9 5.600.000 Đồng/01 giống/01 năm (1) (1) 207/2016/TT-BTC
Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng từ năm thứ 10 đến năm thứ 15 7.000.000 Đồng/01 giống/01 năm (1) (1) 207/2016/TT-BTC
Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng từ năm thứ 16 đến hết thời gian hiệu lực của Bằng bảo hộ 14.000.000 Đồng/01 giống/01 năm (1) (1) 207/2016/TT-BTC
Thẩm định yêu cầu phục hồi hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng 1.200.000 Đồng/đơn (1) 207/2016/TT-BTC
Hội đồng công nhận giống, cây trồng mới 4.500.000 Đồng/lần (1) 207/2016/TT-BTC

Tỷ lệ:

(1) 100% nộp NSNN trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 207/2016/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024

Câu hỏi thường gặp

Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủ… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 13 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 207/2016/TT-BTC, 14/2018/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 26/03/2018.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực nông nghiệp & thuỷ sản →

Nội dung cập nhật theo 207/2016/TT-BTC, 14/2018/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ