Khoản thu này có 6 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 192/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển lần đầu hoặc định kỳ 5 năm | 15.000.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
| Thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển bổ sung | 3.000.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
| Cấp giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển lần đầu hoặc định kỳ 5 năm | 20.000.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
| Thẩm định, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển hoặc bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển | 4.000.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
| Thẩm định cấp lý lịch liên tục của tàu biển lần đầu | 1.500.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
| Thẩm định cấp bổ sung hoặc cấp lại lý lịch liên tục của tàu biển | 300.000 (đồng/lần) | (1) | 192/2016/TT-BTC |
Tỷ lệ:
(1) 90% để lại đơn vị thu, 10% nộp NSNN trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 192/2016/TT-BTC
Nội dung cập nhật theo 192/2016/TT-BTC, áp dụng từ .