Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay

Khoản thu này có 8 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 193/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam) có Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng 1.440.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam) có Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng 4.320.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam) có Giá trị giao dịch từ trên 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng 8.000.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam) có Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng 14.400.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch 14.400.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Thay đổi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký 440.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay 1.440.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN (1) 193/2016/TT-BTC
Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay (IDERA) 5.000.000 đồng/lần 90% tổ chức thu giữ lại, 10% nộp NSNN 193/2016/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Mức thu này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024

Câu hỏi thường gặp

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 8 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 193/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực giao thông & vận tải →

Nội dung cập nhật theo 193/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ