Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa

Khoản thu này có 12 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 248/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Căn cứ
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn 5.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế 10.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế 20.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên 30.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn 40.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn 50.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 3.500 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 7.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 14.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 21.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 28.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách 35.000 đồng/chuyến 100% nộp NSNN 248/2016/TT-BTC

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 12 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 248/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực giao thông & vận tải →

Nội dung cập nhật theo 248/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ