Lệ phí đăng ký tàu biển

Khoản thu này có 20 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 189/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Đăng ký lần đầu (đăng ký không thời hạn) đối với tàu có tổng dung tích dưới 500 GT 3.000 Đồng/GT-lần (1) (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký lần đầu (đăng ký không thời hạn) đối với tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký lần đầu (đăng ký không thời hạn) đối với tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký lần đầu (đăng ký không thời hạn) đối với tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên 1.500 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời đối với tàu có tổng dung tích dưới 500 GT 900 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời đối với tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT 750 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời đối với tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT 600 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời đối với tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên 450 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký tàu biển đang đóng đối với tàu có tổng dung tích dưới 500 GT 900 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký tàu biển đang đóng đối với tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT 750 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký tàu biển đang đóng đối với tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT 600 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Đăng ký tàu biển đang đóng đối với tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên 450 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Cấp lại giấy đăng ký (do mất, cũ rách) đối với tàu có tổng dung tích dưới 500 GT 300 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Cấp lại giấy đăng ký (do mất, cũ rách) đối với tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT 250 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Cấp lại giấy đăng ký (do mất, cũ rách) đối với tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT 200 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Cấp lại giấy đăng ký (do mất, cũ rách) đối với tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên 150 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Thay đổi đăng ký (do thay đổi về tên tàu biển; tên chủ tàu biển, địa chỉ chủ tàu biển; thay đổi kết cấu hoặc thông số kỹ thuật của tàu biển; thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển hoặc các thông tin khác trong Giấy đăng ký) đối với 150 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Thay đổi đăng ký (do thay đổi về tên tàu biển; tên chủ tàu biển, địa chỉ chủ tàu biển; thay đổi kết cấu hoặc thông số kỹ thuật của tàu biển; thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển hoặc các thông tin khác trong Giấy đăng ký) đối với 125 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Thay đổi đăng ký (do thay đổi về tên tàu biển; tên chủ tàu biển, địa chỉ chủ tàu biển; thay đổi kết cấu hoặc thông số kỹ thuật của tàu biển; thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển hoặc các thông tin khác trong Giấy đăng ký) đối với 100 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC
Thay đổi đăng ký (do thay đổi về tên tàu biển; tên chủ tàu biển, địa chỉ chủ tàu biển; thay đổi kết cấu hoặc thông số kỹ thuật của tàu biển; thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển hoặc các thông tin khác trong Giấy đăng ký) đối với 75 Đồng/GT-lần (1) 189/2016/TT-BTC

Tỷ lệ:

(1) Tổ chức thu phí để lại 90%, nộp 10% vào NSNN trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 189/2016/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Mức thu tối thiểu không dưới 300.000 đồng

Câu hỏi thường gặp

Lệ phí đăng ký tàu biển là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 20 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 189/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực giao thông & vận tải →

Nội dung cập nhật theo 189/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ