Khoản thu này có 7 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 189/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.
| Trường hợp áp dụng | Mức thu | Tỷ lệ | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính | 100.000 Đồng/Giấy | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải | 150.000 Đồng/Giấy | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp mới, cấp lại Giấy xác nhận việc cấp giấy chứng nhận | 100.000 Đồng/Giấy | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp mới, cấp lại Giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn | 100.000 Đồng/Giấy | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp mới, cấp lại hộ chiếu thuyền viên | 150.000 Đồng/Hộ chiếu | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên (bao gồm cả dịch vụ đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên) | 190.000 Đồng/sổ | (1) | 189/2016/TT-BTC |
| Cấp sổ ghi nhận huấn luyện | 100.000 Đồng/sổ | (1) | 189/2016/TT-BTC |
Tỷ lệ:
(1) Tổ chức thu phí để lại 90%, nộp 10% vào NSNN trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 189/2016/TT-BTC
Nội dung cập nhật theo 189/2016/TT-BTC, áp dụng từ .