Giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối với tàu thuyền hoạt động vận tải quốc tế

Khoản thu này có 10 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 39/2023/TT-BGTVT. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 15/02/2024. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Ghi chú Căn cứ
Tàu thuyền neo buộc tại cầu, bến Từ 0,0028 đến 0,0031 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền neo buộc tại phao neo Từ 0,0012 đến 0,0013 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, bến Từ 0,0054 đến 0,0060 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm phao neo Từ 0,0018 đến 0,0020 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao neo Từ 0,0014 đến 0,0015 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí neo buộc tại bến cảng dịch vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu, nước; giá tối thiểu cho một lượt cập cầu là 90 USD/tàu Từ 0,27 đến 0,30 USD/m-giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí neo buộc tại bến cảng dịch vụ dầu khí mà không làm hàng hoặc không nhận dầu, nước hoặc phục vụ mục đích khác; giá tối thiểu cho một lượt cập cầu là 100 USD/tàu Từ 0,15 đến 0,354 USD/m-giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí cập mạn với các tàu thuyền khác cập tại bến cảng dịch vụ dầu khí; giá tối thiểu cho một lượt cập mạn là 25 USD/tàu Từ 0,074 đến 0,081 USD/m-giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền chở khách thông qua cầu, bến, phao neo từ 04 chuyến/tháng/khu vực hàng hải, từ chuyến thứ 4 trở đi khi Neo buộc tại cầu, bến Từ 0,0014 đến 0,0015 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT
Tàu thuyền chở khách thông qua cầu, bến, phao neo từ 04 chuyến/tháng/khu vực hàng hải, từ chuyến thứ 4 trở đi khi Neo buộc tại phao Từ 0,00054 đến 0,00064 USD/GT/giờ (1) 39/2023/TT-BGTVT

Ghi chú:

(1) Tàu thuyền neo, buộc tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì giá dịch vụ cầu, bến, phao neo được tính bằng tổng thời gian thực tế neo, buộc tại từng vị trí. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT

Câu hỏi thường gặp

Giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối vớ… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 10 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 39/2023/TT-BGTVT.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 15/02/2024.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực giao thông & vận tải →

Nội dung cập nhật theo 39/2023/TT-BGTVT, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ