Giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối với hàng hóa, hành khách hoạt động vận tải quốc tế

Khoản thu này có 12 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 39/2023/TT-BGTVT. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 15/02/2024. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Ghi chú Căn cứ
Làm hàng tại cầu cảng đối với hàng hóa, hành khách thông qua cầu, bến, phao neo Từ 0,16 đến 0,18 USD/tấn (1) 39/2023/TT-BGTVT
Làm hàng tại phao đối với hàng hóa, hành khách thông qua cầu, bến, phao neo Từ 0,08 đến 0,09 USD/tấn (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hàng hóa là phương tiện vận tải thông qua cầu, bến, phao neo đối với Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng Từ 2,43 đến 2,70 USD/chiếc (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hàng hóa là phương tiện vận tải thông qua cầu, bến, phao neo đối với Xe ô tô 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải 2,5 tấn trở xuống Từ 0,81 đến 0,90 USD/chiếc (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hàng hóa là phương tiện vận tải thông qua cầu, bến, phao neo đối với Các loại ô tô khác Từ 1,62 đến 1,80 USD/chiếc (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hàng hóa là hàng lỏng (gas lỏng, xăng dầu, nhựa đường lỏng...) Từ 0,81 đến 0,90 USD/tấn (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hàng hóa qua cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí Từ 0,81 đến 0,90 USD/tấn (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hành khách trên tàu khách du lịch quốc tế hoạt động tại các cảng biển ở Việt Nam thông qua cầu cảng, bến, phao neo tại cảng biển khai thác dịch vụ làm hàng hóa kết hợp đón tàu khách du lịch đối với lượt vào Từ 2,50 đến 3,50 USD/người (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hành khách trên tàu khách du lịch quốc tế hoạt động tại các cảng biển ở Việt Nam thông qua cầu cảng, bến, phao neo tại cảng biển khai thác dịch vụ làm hàng hóa kết hợp đón tàu khách du lịch đối với lượt rời Từ 2,50 đến 3,50 USD/người (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hành khách trên tàu khách du lịch quốc tế hoạt động tại các cảng biển ở Việt Nam thông qua cầu cảng, bến, phao neo tại cảng biển khai thác dịch vụ làm hàng hóa kết hợp đón tàu khách du lịch đối với tàu thuyền đậu tại khu vực neo đậu được phép sử dụng phương tiện vận tải thủy khác để đưa đón khách vào tham quan du lịch tại đất liền hoặc các đảo và ngược lại Từ 2,50 đến 3,50 USD/người (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hành khách trên tàu khách du lịch quốc tế hoạt động tại các cảng biển ở Việt Nam thông qua cầu, bến cảng hành khách chuyên dụng đối với lượt vào Từ 2,50 đến 5,0 USD/người (1) 39/2023/TT-BGTVT
Hành khách trên tàu khách du lịch quốc tế hoạt động tại các cảng biển ở Việt Nam thông qua cầu, bến cảng hành khách chuyên dụng đối với lượt rời Từ 2,50 đến 5,0 USD/người (1) 39/2023/TT-BGTVT

Ghi chú:

(1) Tàu thuyền neo, buộc tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì giá dịch vụ cầu, bến, phao neo được tính bằng tổng thời gian thực tế neo, buộc tại từng vị trí. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 Thông tư 39/2023/TT-BGTVT

Câu hỏi thường gặp

Giá sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải đối vớ… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 12 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 39/2023/TT-BGTVT.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 15/02/2024.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực giao thông & vận tải →

Nội dung cập nhật theo 39/2023/TT-BGTVT, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ